Download miễn phí Xây dựng một số giải pháp nhằm đảm bảo nhân lực cho chiến lược phát triển của công ty TNHH MTV đt PT nông nghiệp hà nội Sản phẩm Boganic ra đời là một phần trong chiến dịch “sức khỏe xanh” mà Traphaco theo đuổi với việc tạo ra nguồn nguyên liệu xanh gắn bó chặt chẽ với xây dựng và phát triển các vùng trồng, khai thác dược liệu bền vững, an toàn. Trong chiến lược mới, không chỉ đưa những sản phẩm Hoạt huyết dưỡng não, Boganic, Tottri, Cebraton… đến nhiều hơn với người dân, Traphaco còn đặt ra mục tiêu đột phá, tạo thêm nhiều sản phẩm dược phẩm công nghệ cao, là niềm tự hào của thuốc Việt. Chìa khóa thành Sản phẩm. Sản phẩm của Traphaco được đầu tư nghiên cứu, phát triển và sản xuất một cách toàn diện, là kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học đầy đủ và bài bản. Sản phẩm không. Nhảy đến nội dung. 6h30 AM - 10 PM. 024 3763 4498 - 0988 467 720. 0. Thuốc . Dầu & Kem Xoa Bóp; Dung dịch cho Mắt, Mũi, Họng Chiến lược của Traphaco Một phần của tài liệu ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ MARKETING. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TẬP DOÀN TRAPHACO (Trang 51 -51 ) Nhờ chiến lược phát triển bền vững theo sứ mệnh “Vì một Việt Nam vươn cao vượt trội”, FrieslandCampina Việt Nam tiếp tục được vinh danh là “Doanh nghiệp của thị trường, công ty luôn phải xây dựng chiến lược marketing cho toàn bộ. công ty và cho mỗi sản phẩm riêng biệt. Chính vì lý do đó, chúng tôi đã tiến. hành nghiên cứu đề tài “ Hoạch định chiến ỉược marketing sản phẩm. Boganic của công ty cổ phần Traphaco năm 2007 . SKĐS - Ngay sau khi ra mắt thị trường đầu năm 2020, Trà mát gan Boganic của Traphaco đã được lựa chọn là đơn vị đồng hành cùng cuộc thi Hoa hậu Việt Nam hậu Việt Nam đã đi được hành trình dài 2/3 quãng đường. Trà thảo dược Boganic vẫn đang là sản phẩm góp phần hỗ trợ, tăng cường sức khỏe cho các thí sinh tích cực tập luyện, chuẩn bị cho các giải thưởng Người đẹp Thời trang, Người đẹp Biển, Người đẹp Du lịch, Người đẹp Thể thao…Đại diện thương hiệu Trà thảo dược Boganic chia sẻ, lý do đồng hành cùng cuộc thi bởi ý nghĩa "chân - thiện - mỹ" mang lại không chỉ trong khuôn khổ cuộc thi mà lan tỏa rộng rãi tới xã hội. Thí sinh HHVN 2020 là những cô gái vừa đẹp ở vẻ ngoài, sắc vóc, vừa toát lên sự khỏe mạnh, sức trẻ và tình yêu cuộc sống dồi dào. Hơn thế nữa, là trí tuệ, tài năng và tấm lòng nhân ái, chân thành, thiện tâm giúp đỡ, mong muốn chia sẻ với cộng đồng xã hội, hướng đến sự công bằng, cùng phát triển. Đó chính là giá trị đáng quý mà thương hiệu và cuộc thi cùng hướng tới, mang lại sức khỏe, cái đẹp và lan tỏa trách nhiệm xã thảo dược Boganic ra đời trong chiến lược phát triển sản phẩm đồng tâm, kế thừa thương hiệu Thuốc bổ gan Boganic nổi tiếng. Với vị ngọt thanh, hương mật ong tự nhiên, được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên đạt chuẩn GACP-WHO có tác dụng giải khát - thanh lọc cơ thể - mát gan; tốt cho sức khỏe, giúp detox, thải độc, da dẻ mịn màng, ăn ngon, tiêu hóa tốt. Sử dụng Trà thảo dược Boganic trong suốt chuỗi hoạt động của cuộc thi giúp các thí sinh luôn giữ được năng lượng, sức khỏe và sự tươi tắn dù lịch trình dày thảo dược Boganic được các thí sinh HHVN 2020 yêu thích khi sử dụngĐiều đặc biệt, ở cuộc thi HHVN 2020, Trà thảo dược Boganic được đánh giá cao bởi tính nhân văn và trách nhiệm xã hội của sản phẩm. Nguồn dược liệu actiso làm nên Trà Boganic được trồng và thu hái tại vùng cao Sapa, do chính bà con dân tộc thiểu số Dao, H'Mong trồng. CTCP Traphaco kết hợp với bà con, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, cam kết thu mua lá actiso, tạo công ăn việc làm, xóa nghèo bền vững cho bà con nơi đây. Việc trà thảo dược Boganic đồng hành cùng các hoạt động của HHVN 2020 cũng chính là lan tỏa công tác thiện nguyện, để mỗi người dân khi sử dụng sản phẩm cũng sẽ góp phần phát triển cộng đồng người dân tộc thiểu số, ủng hộ hàng Việt, đóng góp cho an sinh xã hội và bảo vệ môi dân H'Mông đang cắt lá actiso tại xã Sa Pả huyện Sa Pa, Lào CaiTrà thảo dược Boganic đồng hành cùng cuộc thi Hoa hậu Việt Nam nhằm góp phần đưa thương hiệu đến gần hơn với người tiêu dùng toàn quốc, gửi đến thông điệp "chân - thiện - mỹ" - nét đẹp văn hóa từ ngàn đời trong mỗi con người Việt thảo dược Boganic hiện được bán rộng rãi tại các Chuỗi nhà thuốc như Pharmacity, Long Châu, Bách hóa Xanh và các nhà thuốc trên toàn mua online, truy cập hoặc liên hệ tổng đài Traphaco miễn cước kiên định với Chiến lược phát triển bền vững, phát huy những giá trị cốt lõi sẵn có, CTCP Traphaco nhanh chóng ứng phó để vượt qua thách thức của đại dịch, đồng thời luôn là thương hiệu dược uy tín được Người tiêu dùng và Khách hàng ủng hộ, lựa chọn. Kết quả kinh doanh Traphaco quý III/2020 cho thấy doanh thu tăng 22,4%, lợi nhuận gộp tăng 23,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020, Traphaco đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận lần lượt 11,4% và 32,5% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng trưởng tốt nhất trong tất cả các công ty dược niêm yết trên sàn chứng khoán. Với việc hoàn thành được 65% kế hoạch doanh thu và 78,5% kế hoạch lợi nhuận đề ra sau 9 tháng, Công ty cổ phần TRAPHACO TRA dự báo sẽ sớm về đích kế hoạch kinh doanh năm nay khi quý 4 theo chu kỳ sẽ là cao điểm ghi nhận doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Kết thúc quý 3/2020, Báo cáo tài chính của TRA cho biết công ty đã đạt 460 tỷ đồng doanh thu, tăng 22,4% so với cùng kỳ năm trước. Biên lợi nhuận gộp cải thiện thêm 0,7 điểm phần trăm, đạt 54,3% giúp lợi nhuận gộp thu về đạt 249,8 tỷ đồng, tăng trưởng 23,8% so với cùng kỳ. Mặc dù các chi phí bán hàng, quản lý cũng có xu hướng tăng nhưng mức tăng tốt của lợi nhuận gộp cùng chi phí tài chính, cụ thể là lãi vay giảm hơn 40% vẫn giúp Công ty thu về 64,6 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 52% so với cùng kỳ 2019, phần lợi nhuận sau thuế giành cho cổ đông công ty mẹ đạt 48,5 tỷ đồng, tăng trưởng 54,4%. Lũy kế 9 tháng đầu năm TRA đã đạt tỷ đồng doanh thu và 178,6 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, dù chỉ tăng 11,4% về doanh thu nhưng tăng đến 32,5% về lợi nhuận so với cùng kỳ 2019. So với mục tiêu tỷ đồng doanh thu hợp nhất và lợi nhuận sau thuế 180 tỷ đồng mà đại hội đồng cổ đông đề ra, đến nay công ty đã hoàn thành được 65% kế hoạch doanh thu và 78,5% kế hoạch lợi nhuận cả năm. Biên lợi nhuận gộp 9 tháng duy trì ở mức cao, trên 53%-tương đương cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh kết quả kinh doanh tích cực, báo cáo tài chính của TRA cũng cho thấy công ty tiếp tục duy trì được cấu trúc tài chính tốt với dư nợ vay ngắn và dài hạn đến cuối quý 3/2020 ở mức 107,7 tỷ đồng, giảm 36,7 tỷ đồng so với đầu năm. Tỷ lệ nợ vay trên tổng nguồn vốn ở mức thấp với chỉ 6,9%. Chi phí lãi vay chiếm chỉ hơn 5% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh mang lại. Đáng chú ý, các khoản nợ vay của TRA hiện đều là khoản vay dài hạn để đầu tư nâng cấp cho các dây chuyền tại nhà máy tân dược Hưng Yên và nhà máy Traphaco Sapa. Công ty hiện đã hoàn toàn chủ động được nguồn vốn lưu động mà không cần phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn nhờ dòng tiền hoạt động kinh doanh thặng dư đều đặn qua các năm, thậm chí cao hơn lợi nhuận sau thuế màng lại. Chẳng hạn như năm 2019, công ty có dòng tiền kinh doanh là 217 tỷ đồng trong khi lợi nhuận sau thuế là 170,6 tỷ đồng, năm 2018, dòng tiền hoạt động kinh doanh thu về là gần 169 tỷ đồng, tương đương lợi nhuận thu được. Công ty quản lý công nợ, tồn kho khá tốt với số ngày phải thu và tồn kho bình quân liên tục giảm xuống trong giai đoạn từ 2016 đến nay. Với dòng tiền tốt và xu hướng này trả nợ dần theo lộ trình hiện nay, tỷ lệ nợ vay cũng như chi phí lãi vay tiếp tục giảm dần trong thời gian tới. Điều này không chỉ giúp TRA giảm rủi ro tài chính do ít phụ thuộc vào vay nợ mà một mặt có thể tiếp tục duy trì khả năng chi trả cổ tức tiền mặt cho cổ đông với tỷ lệ khoảng 30% mệnh giá như những năm qua, là mức tỷ suất cổ tức khá hấp dẫn so với thị giá cho nhà đầu tư. Mặt khác là tiếp tục tái đầu tư những hạng mục cần thiết mà không khiến cấu trúc tài chính gặp rủi ro cũng như chịu nhiều gánh nặng lãi vay. TRAPHACO là một trong những thương hiệu dược hàng đầu Việt Nam, đặc biệt là trong mảng Đông dược với lợi thế từ chuỗi giá trị sản xuất khép kín từ vùng nguyên liệu, sản xuất đến phân phối. Những sản phẩm như Boganic, Hoạt huyết dưỡng não được người tiêu dung nhận biết cao. Mảng Tân dược với các sản phẩm thuốc nhỏ mắt, nhóm sản phẩm tăng miễn dịch và chăm sóc sức khỏe cá nhân đang được thị trường đón nhận tích cực và duy trì mức tăng trưởng kết quả kinh doanh 2 con số. Công ty cũng là một trong số những doanh nghiệp dược dược trên sàn niêm yết xét về các chỉ số hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản, nguồn vốn cũng như các chỉ số hiệu quả hoạt động. Trong điều kiện kinh doanh 2020 gặp rất nhiều khó khăn trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dược nói chung, nhiều doanh nghiệp sụt giảm lợi nhuận, thậm chí báo lỗ, việc TRA duy trì doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng cao được đánh giá là kết quả kinh doanh rất tích cực, phản ánh hiệu quả của quá trình tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian qua. Với việc đã hoàn thành được 78,5% kế hoạch lợi nhuận năm sau 9 tháng, TRA được kỳ vọng sẽ sớm về đích và vượt kế hoạch lợi nhuận đã đặt ra trong năm nay khi mà quý 4 theo chu kỳ sẽ là cao điểm ghi nhận doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục duy trì tốt việc kiểm soát dịch bệnh lây lan trong cộng đồng, giảm thiểu các tác động tiêu cực lên hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Về dài hạn, việc đẩy mạnh phát triển mảng tân dược được kỳ vọng sẽ giúp TRA tiếp tục duy trì triển vọng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận nhất là khi nhà máy Tân dược Hưng Yên hoàn tất quá trình đầu tư, nâng cấp lên chuẩn EU-GMP và có thể tham gia vào các gói thầu nhóm 1 và 2 ở kênh ETC có quy mô doanh thu và biên lợi nhuận tốt hơn. Tập trung cho sản xuất và bán hàng, thích ứng với sự thay đổi mạnh của thị trường, TRA đã chứng minh chiến lược của mình đang đúng hướng. Kết quả kinh doanh khả quan của TRA trong các quý vừa qua cũng cho thấy rõ định hướng phát triển bền vững tiếp tục là kim chỉ nam trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn Báo Đầu tư chứng khoán Các sản phẩm đông dược của TRA có ưu thế nhờ sự khác biệt về tiêu chuẩn chất lượng WHO-GACP của nguồn dược liệu, bởi vậy sản lượng bán ở cả kênh OTC và kênh ETC đều có sự cải thiện trong 3 quý đầu năm nay. Bên cạnh đó, TRA còn chịu khó “làm mới” sản phẩm thông qua R&D, sáng tạo-đổi mới công thức thành phần và dạng bào chế, nhằm đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm người tiêu dùng. Chẳng hạn như với sản phẩm chủ lực Boganic, TRA đã có thêm các dòng sản phẩm mới như Trà thảo dược Boganic dạng đóng chai, Boganic Kid cho trẻ em, Boganic Premium cao cấp, .... Bên cạnh mảng đông dược giữ vững vị thế đầu ngành, mảng tân dược của TRA đang cho thấy triển vọng tăng trưởng tích cực. Cụ thể, nhu cầu các sản phẩm tăng miễn dịch và chăm sóc sức khỏe cá nhân như Antot Thymo, Natri Clorid và T-B tăng cao trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp Hay nhóm thuốc mắt Traphaco công nghệ Kín, gồm Quimoxi, Ofloxacin và Tobramycin tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng 2 con số từ năm 2019, các sản phẩm mới là Quimodex và Samaca được người tiêu dùng đánh giá khá cao thể hiện qua tốc độ tăng trưởng đạt cao hơn mức trung bình của nhóm ngành. CAGR nhóm thuốc mắt ở Việt Nam được Euromonitor dự báo đạt 9,8%/năm giai đoạn 2019-2024. GIAI ĐOẠN Đầu tư và phát triển Từ năm 2000 đến nay 2021 Đại hội cổ đông nhiệm kỳ 2021-2025 Traphaco triển khai dự án tái cấu trúc và đã ban hành Mô hình tổ chức công ty mới 2019 Đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất cho Công đoàn Traphaco Thực hiện Dự án chuyển giao công nghệ giữa Traphaco và công ty dược phẩm Daewoong, Hàn Quốc Traphaco vinh dự nhận Giải Vàng chất lượng Quốc gia năm 2018. Nhà máy Hoàng Liệt đạt chứng nhận GMP-WHO cho TPBVSK Traphaco đạt chứng chỉ Bình đẳng giới toàn cầu EDGE Traphaco ra mắt dòng sản phẩm sữa nhập khẩu nguyên lon Newzealand Traphaco Hưng Yên được trao chứng nhận ''Doanh nghiệp Khoa học và công nghệ 2018 Traphaco - Công ty uy tín nhất ngành dược Traphaco - liên tiếp nằm trong Top 50 công ty niêm yết tốt nhất và kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2018 Traphaco lần thứ 2 liên tiếp lập “Hattrick” tại Cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết 2018 Traphaco lần thứ 2 được vinh danh Top 10 Sao Vàng Đất Việt Traphaco lần thứ 4 liên tiếp đạt Thương hiệu Quốc gia - Vietnam Value Traphaco đạt Top 10 Doanh nghiệp bền vững CSI trong 03 năm liên tiếp 2015 Khởi công xây dựng Nhà máy sản xuất Dược Việt Nam với tổng giá trị ước tính 500 tỷ đồng Traphaco đạt danh hiệu Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014 Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2016 Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2016 - 2020 Traphaco tiếp tục được Thủ tướng Chính phủ trao tặng Giải vàng chất lượng Quốc gia Traphaco đạt Top 40 Thương hiệu giá trị nhất và Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam Traphaco xây dựng chiến lược công ty giải đoạn 2017-2020 Traphaco - Công ty Dược phẩm uy tín nhất Việt Nam 2016 Traphaco tiếp tục được chọn là Thương hiệu Quốc gia - Vietnam Value 2017 Công bố chiến lược phát triển bền vững Traphaco giai đoạn 2017-2020. Traphaco khánh thành Nhà máy tân dược hiện đại nhất Việt Nam. Traphaco lần thứ 2 liên tiếp đạt Top 10 công ty uy tín nhất ngành Dược Việt Nam. Thuốc bổ gan Boganic lần thứ 2 liên tiếp lọt “Top 10 Sản phẩm thương hiệu Việt xuất sắc”. Traphaco - Top 50 doanh nghiệp có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn nhất Việt Nam. 2014 Tổng Giám đốc Traphaco được vinh danh Top 50 nhà lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc nhất 2013 Traphaco nhận bằng khen Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014 Traphaco đạt danh hiệu “TOP 15 Thương hiệu mạnh 2013” 2013 Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinh doanh Châu Âu trao tặng Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2013 Thương hiệu nổi tiếng Asean. TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội Giảithưởng Sao vàng Đất Việt TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam. 2012 Ngày 29/10/2012, TRAPHACO đã trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Quảng Trị với tỷ lệ sở hữu là 42,91% vốn điều lệ. Ngày 11/05/2012, TRAPHACO đã chính thức trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Đắk Lắk với tỷ lệ sở hữu là 24,5%. Ngày 10/10/2012 TRAPHACO đã chào mua thành công cổ phần Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Đắk Lắk tăng tỷ lệ sở hữu từ 24,5% lên 51%. Thành lập thêm 2 chi nhánh tại Quảng Ninh, Gia Lai nâng tổng số chi nhánh tại công ty đến nay lên 14 chi nhánh 2 chi nhánh cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2 Tháng 4/2012, TRAPHACO vinh dự đón nhận “Giải thưởng chất lượng Quốc tế” tại CHLB Đức. Tháng 5/2012, TRAPHACO được nhận TOP 10 doanh nghiệp tiêu biểu Vì cộng đồng. Ngày 19/6/2012, TRAPHACO đã được trao tặng chứng nhận “TOP 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”. Ngày 04/10/2012, TRAPHACO đã nhận được quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước. 2011 Tháng 11/2011 TRAPHACO đã chào mua thành công Công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO, tăng tỷ lệ sở hữu tại TRAPHACO CNC từ 12,83% lên 50,96%. Thành lập thêm 5 chi nhánh tại Bình Thuận, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Khánh Hòa. TRAPHACO vinh dự được nhận giải thưởng TOP 100 Sao Vàng đất Việt”, đặc biệt là giải thưởng “TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội”. Lần đầu tiên TRAPHACO tham dự “Cuộc bình chọn Báo cáo thường niên năm 2010” và đã đạt giải thưởng “Báo cáo thường niên tốt nhất”. Cùng với giải thưởng này, TRAPHACO được xếp hạng AAA “Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam” cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao, thể hiện tính minh bạch, tiềm lực tài chính mạnh, triển vọng phát triển lâu dài, kiểm soát được nguồn vốn kinh doanh và rủi ro ở mức thấp nhất. Tháng 06/2011 đề án “Xây dựng bộ nhận diện cây thuốc Củ mài và vị thuốc Hoài Sơn” nằm trong dự án GreenPlan Dự án nghiên cứu phát triển bền vững nguồn dược liệu TRAPHACO đã nhận được tài trợ của Ngân hàng Thế giới thông qua Chương trình “Ngày sáng tạo Việt Nam năm 2011”. Tháng 04/2011 đề tài “Nghiên cứu sản xuất thuốc bổ gan giải độc Boganic từ dược liệu Việt Nam” của TRAPHACO đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam VIFOTEC trao giải Nhất. 2010 TRAPHACO là đơn vị duy nhất của Việt Nam được nhận Giải thưởng WIPO do Tổ chức SHTT thế giới trao tặng. Đạt giải III Trách nhiệm xã hội về lĩnh vực Môi trường CSR, TOP 100 Sao Vàng đất Việt. Và đặc biệt Ngày 10/12/2010 TRAPHACO đã vinh dự tổ chức Lễ đón nhận Danh hiệu Anh hùng Lao động cho thành tích của quá trình phát triển giai đoạn 2000 - 2009. 2009 TRAPHACO được công nhận là thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Dược Việt Nam Ra mắt công ty TNHH MTV Traphaco Sapa tại Lào Cai, Traphaco chính thức sở hữu 100% vốn 2008 Ngày 26/11/2008, mã cổ phiếu TRA của Công ty chính thức giao dịch trên sàn Traphaco vinh dự nhận Cúp Vàng nhân ái Việt Nam 2007 27/11/2007 Công ty cổ phần TRAPHACO Kỷ niệm 35 năm thành lập và tự hào đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước CHXHCNVN trao tặng cho Công ty & hạng Ba cho Công đoàn Công ty. Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần TRAPHACO đã thực sự lớn mạnh và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cũng như sự phát triển của ngành dược phẩm Việt Nam. 2000 Tháng 1/2000, Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế giao thông vận tải chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Đến ngày 5/7/2001 Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế GTVT đổi tên thành Công ty cổ phần TRAPHACO, với mục đích kinh doanh đa ngành nghề phù hợp với xu hướng nền kinh tế mới. Lĩnh vực kinh doanh chính Dược phẩm, Dược liệu, Hoá chất, Vật tư và thiết bị y tế, Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, Mỹ phẩm, Tư vấn, Dịch vụ khoa học kỹ thuật, Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y, dược và Kinh doanh xuất nhập khẩu. GIAI ĐOẠN Thực hiện cổ phần hóaTừ năm 1972 đến nay 1999 Quyết định cổ phần hóa thành Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế giao thông vận tải ngày 27/9/1999 với 45% vốn nhà nước, theo chủ trương đổi mới, cải cách doanh nghiệp của Nhà nước để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đây là thời điểm quan trọng nhất, Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV đã tích cực chuẩn bị mọi điều kiện pháp lý cho Đại hội đồng cổ đông sáng lập được tổ chức ngày 15/11/1999. 1994 Công ty dược và thiết bị vật tư y tế giao thông vận tải, thành lập ngày 16/5/1994 tên giao dịch là TRAPHACO với chức năng bao gồm cả sản xuất và mua bán dược phẩm, vật tư, thiết bị y tế. Công ty thuê cửa hàng kinh doanh tại 18A Lê Duẩn, Số 9 Láng Hạ, Số 31 Láng Hạ, 108 Thành Công để làm kho chung chuyển. Việc trực tiếp tham gia lưu thông phân phối thuốc, vật tư, thiết bị y tế đã giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của thị trường. Do mong muốn đáp ứng tốt chất lượng và quy mô sản xuất, Công ty xây dựng 6000 m2 xưởng bằng việc đi thuê mặt bằng tại Bãi Phúc Xá, Xuân La 1, Xuân La 2 và Phú Thượng. 1993 Xí nghiệp dược Đường Sắt, thành lập ngày 1/6/1993 tên giao dịch là RAPHACO, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, lĩnh vực hoạt động sản xuất cung ứng thuốc. Lúc này có 80 CBCNV, vốn pháp nhân 150 triệu đồng, trang thiết bị thô sơ, lạc hậu, mặt bằng chật hẹp cả xí nghiệp 340 m2, khó khăn nhiều hơn thuận lợi, song với lòng dũng cảm, tinh thần quyết tâm vượt khó để tạo dựng cơ nghiệp từng bước tiến lên. 1981 Xưởng sản xuất thuốc Đường Sắt, thành lập ngày 28/5/1981, nâng cấp từ Tổ sản xuất thuốc Đường sắt qui mô sản xuất được mở rộng 1977 Trong một thời gian, do yêu cầu của tình hình, tổ sản xuất chuyển hoạt động chỉ làm công tác lưu thông phân phối thuốc. Đến 31/8/1977 tổ sản xuất được tái khôi phục với chức năng nhiệm vụ sản xuất thuốc và thực hiện cung ứng thuốc trang thiết bị cho toàn ngành đường sắt, lúc này có 37 CBCNV. 1972 Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty y tế Đường Sắt, thành lập ngày 28/11/1972. Với 15 cán bộ công nhân viên nhiệm vụ chủ yếu pha chế thuốc theo đơn. Sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Trụ sở tại 75 Yên Ninh - Hà Nội cùng với Ty Y tế Đường sắt. Kinh doanhDoanh nghiệp Thứ tư, 4/9/2013, 1000 GMT+7 Chiến lược này được xây dựng trên nền tảng dược liệu tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững, thân thiện với môi trường, gắn kết chặt chẽ với sự phát triển của nền kinh tế và mang lại sức khỏe cho cộng đồng. Theo khảo sát của Công ty CP Traphaco, Việt Nam có lợi thế về đa dạng sinh học với hơn loài thực vật và nấm có công dụng làm thuốc, nhiều loại cây đặc hữu có kỳ vọng trong phát triển thuốc mới. Do vậy việc chuyển hướng, tập trung nghiên cứu và sản xuất các loại dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên đang được xem là một bước đột phá lớn trong công nghiệp dược phẩm. Từ tháng 8/2009, Traphaco đã khởi động dự án "Sức khỏe xanh" với mục tiêu ban đầu là phát triển bền vững nguồn dược liệu cho công ty. Sau hơn 3 năm thực hiện cùng hàng trăm chuyến khảo sát trên khắp các tỉnh thành và cả ngoài nước với nhiều đối tác, người dân, viện khoa học..., dự án đã có những kết quả ban đầu và thúc đẩy, định hướng thị trường dược liệu phát triển theo hướng bền vững, phát triển có bảo tồn. Traphaco đoạt được nhiều giải thưởng lớn nhờ áp dụng chiến lược phát triển bền vững "Sức khỏe xanh". Từ những lợi ích thiết thực, dự án ngày càng kết nối được với nhiều đơn vị trong và ngoài ngành, từ cấp địa phương cho tới cấp trung ương kể cả trong nước và quốc tế. Đến nay, Traphaco đã tạo lập được mối liên kết chặt chẽ với người dân. Công ty có hơn 70ha đinh lăng được triển khai trồng ở nhiều tỉnh thành trong cả nước như Nam Định, Thái Bình, Phú Thọ, Hà Tây, Đắk Nông, Đắk Lắk. Ngoài ra còn có hơn 120ha actiso được trồng tại Sapa, Bắc Hà Lào Cai, Mường La Sơn La, Sìn Hồ Lai Châu, hàng chục hecta rau đắng đất được quy hoạch vùng thu hái tại Tây Ninh, Long An. Nhiều dược liệu khác đang được quy hoạch vùng trồng và phát triển như đương quy, bìm bìm, gừng, hoài sơn, hà thủ ô đỏ… "Việc phát triển vùng trồng và khai thác dược liệu không chỉ tạo ra công ăn việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho người dân mà còn tạo nguồn cung cấp dược liệu ổn định về số lượng và chất lượng cho công ty chúng tôi", ông Trần Túc Mã, Tổng giám đốc Traphaco chia sẻ. Thời điểm 2011-2012, cùng với hàng chục đề tài cấp cơ sở nghiên cứu thuốc từ dược liệu, công ty còn thực hiện hai dự án cấp Nhà nước về khai thác và phát triển nguồn gen cây thuốc quý hoài sơn, ý dĩ và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên nang mềm Cebraton. Traphaco cũng giành được tài trợ của Ngân hàng Thế giới trong chương trình ngày sáng tạo Việt Nam VID 2011 cho dự án chuyên sâu về nghiên cứu thực vật học, hóa học của cây củ mài, một cây thuốc quý của nước ta. Theo kết quả khảo sát thị trường của Công ty nghiên cứu IMS đến giữa năm nay, sản phẩm Boganic của Traphaco xếp thứ 8 về doanh thu trong top 20 sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường dược phẩm Việt Nam. Boganic dẫn đầu trong nhóm bảo vệ gan mật có nguồn gốc dược liệu, chiếm tới 29,7 % thị phần theo doanh thu. Kết quả này đã minh chứng cho hiệu quả của chiến lược "Sức khỏe xanh" mà Traphaco đang theo đuổi. Năm ngoái, Traphaco đã có hai năm liên tiếp đạt mức tăng trưởng cao nhất về doanh thu và lợi nhuận 31% trong khối các doanh nghiệp sản xuất dược niêm yết trên sàn chứng khoán. Doanh thu thuần đạt tỷ đồng, trong đó doanh thu hàng sản xuất chiếm 75%, đạt tỷ đồng. Với kết quả này, Traphaco xếp vào vị trí thứ hai trong số các doanh nghiệp dược phẩm lớn nhất trên thị trường, tăng 3 bậc từ vị trí thứ 5 trong năm 2007. Năm 2013, đại hội cổ đông Traphaco đã thông qua một số chỉ tiêu chính như đạt mức doanh thu tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 147 tỷ đồng, chia cổ tức 20% bằng tiền mặt trên vốn điều lệ. Trên thị trường chứng khoán, với lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu EPS ở mức đồng, TRA mã cổ phiếu của Traphaco là cổ phiếu có chỉ số EPS cao nhất trong ngành dược. Lợi nhuận gộp của công ty là 579 tỷ đồng, chiếm 41,3% trên doanh thu, là tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất từ trước đến nay. Từ những thành công của chiến lược "Sức khỏe xanh", Hiệp hội Kinh doanh châu Âu EBA có trụ sở tại Vương quốc Anh đã trao giải thưởng "Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất" cho Traphaco. Tháng 8 vừa qua, công ty cũng nhận giải thưởng "Thương hiệu nổi tiếng ASEAN năm 2013" từ Hội phát triển Hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia. Ngày 2/9 vừa qua, Traphaco đã lọt vào Top 10 Sao vàng Đất Việt 2013 đồng thời là Top10 Trách nhiệm xã hội do Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam bình chọn. Minh Trí Phần 1 Tổng quan 1. Tổng quan 2. Tầm nhìn Đến năm 2020 trở thành tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. 3. Tư tưởng cốt lõi  Chất lượng sản phẩm và dịch vụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.  Gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng, người lao động và cổ đông là mục tiêu và động lực của sự phát triển bền vững.  Lao động sáng tạo là nền tảng của sự phát triển.  Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóa doanh nghiệp.  Thời đại và truyền thống là bản sắc của Traphaco 4. Sứ mệnh a. Mô hình 3 chiều  Nhóm khách hàng Ai là người tiêu dùng sản phẩm của công ty? o Thị trường tiêu thụ của các sản phẩm của Traphaco chủ yếu là thi trường nội địa, trải rộng khắp ba vùng miền trên cả nước. hiện tại khu vực miền bắc mang lại thị phần lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty, tiếp theo là khu vực miền trung. Khu vực miền nam, từ khánh hòa trở vào, do mới triển khai nên thị phần thấp hơn, nhưng có nhiều tiềm năng sẽ phát triển và mở rộng 1 trong những năm tới do thói quen sử dụng thuốc đông dược lớn hơn miền bắc và miền trung. o Hướng tới mở rộng thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường ASEAN Lào, Myanmar, Campuchia và Đông Âu Ucraina. o Traphaco hướng tới tất cả những khách hàng có nhu cầu sử dụng thuốc từ đông y đến tây y. Sản phẩm của Traphaco phân bổ trên nhiều nhóm như hệ thần kinh, tiêu hóa và gan mật, tim mạch, giảm đau – hạ sốt, tai mũi họng, mắt… Các sản phẩm của Traphaco được phân phối rộng khắp trên cả nước. Nó có thể phục vụ gần như hết tất cả khách hàng từ cảm cúm cho đến những bệnh nặng hơn như tim mạch. o Nhu cầu khách hàng Khách hàng sẽ được thỏa mãn nhu cầu nào sau khi tiêu dùng sản phẩm của công ty? Với mong muốn đem lại những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng Traphaco không ngừng nghiên cứu những sản phẩm tốt hơn nữa để phục vụ khách hàng của họ. nó không chỉ thỏa mãn người tiêu dùng về mặt chất lượng còn thỏa mãn cả thị hiếu của người tiêu dùng. Sản phẩm Traphaco ngày càng đa dạng về mẫu mã và chủng loại đem đến cho khách hàng những sự lựa chọn tốt nhất o Năng lực phân biệt Nhu cầu đó sẽ được thỏa mãn như thế nào? Công ty đã tiến hành lập Hồ sơ khách hàng và tiến hành sử dụng hồ sơ đó sao cho có hiệu quả cao nhất. Và Câu lạc bộ khách hàng Traphaco đã ra đời, với phương châm “ Traphaco cùng khách hàng gặt hái thành công”.  Hiện đại hoá y học cổ truyền Công ty đã phối hợp với Viện Công nghệ sinh học - Viện khoa học Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ sinh học vào sản xuất các sản phẩm 2 nhằm tạo ra các sản phẩm có tính năng ưu việt hơn và hiệu quả hơn trong sử dụng và điều trị. Traphaco còn là doanh nghiệp tiên phong trong việc đề xuất và phối hợp với Viện Dược liệu và các viện, trường thực hiện đề tài cấp Nhà nước "Xây dựng một số quy trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch để bào chế một số chế phẩm chất lượng cao".  Phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên Traphaco luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này không chỉ giúp công ty chủ động về nguồn nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm, giúp người bệnh giảm gánh nặng chi phí điều trị mà còn tạo việc làm thu nhập cao cho hàng trăm nông dân, đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa. Phân tích mô hình để giải thích được về bản tuyên bố sứ mệnh của công ty. b. Bản tuyên bố sứ mệnh  Cống hiến cho xã hội những sản phẩm - dịch vụ mang tính thời đại và giàu giá trị truyền thống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.  Luôn thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơ hội thăng tiến cho người lao động.  Gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư. 5. Triết lý kinh doanh Traphaco hoạt động với sự tin cậy của khách hàng và cổ đông, với tôn chỉ “Kinh doanh thành tín” 1 BIẾT MÌNH, BIẾT NGƯỜI Tạo ra các sản phẩm chất lượng, hiểu rõ đặc tính và lợi thế chính sách sản phẩm của Công ty so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. 3 2 KHẲNG ĐỊNH MÌNH In đậm hình ảnh Công ty và sản phẩm của Công ty đến với khách hàng. 3 HOÀN THIỆN Tôn trọng, lắng nghe để thoả mãn yêu cầu của khách hàng trong điều kiện có thể. 1->2->3->1 6. Mục tiêu chiến lược a. Phương hướng phát triển năm 2011  Tổng doanh thu 1080 tỷ đồng đã bao gồm VAT trong đó  Hàng sản xuất và độc quyền phân phối 830tỷ đồng  Hàng nhập khẩu uỷ thác và khai thác bán lẻ 250 tỷ đồng  Lợi nhuận sau thuế 80 tỷ đồng tăng 20% so với lợi nhuân sau thuế thừ hoạt động SXKD năm 2010  Thu nhập lao đọng bình quân tăng 10% đảm bảo đủ công ăn việc làm cho người lao động.  tiếp tục đàm phán thành công phương án sáp nhập công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco vào công ty cổ phần Traphaco b. phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 20112015, cụ thể như sau Năm 2011 201 2 128 0 201 3 156 0 201 4 190 0 201 5 230 0 Doanh 108 thu tỷ 0 đồng  Chiến lược phát triển của Traphaco luôn gắn liền với chiến lược của ngành  Traphaco hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ cao nguồn gốc tự nhiên vào năm 2020. Tra phaco sẽ thực hiện sứ mệnh cung cấp và cống hiến cho xã hội những sản phẩm dịch vụ mang mang tính 4 thời đại và giàu giá trị truyền thống, nhằm nâng cao chất lượng, luôn hướng tới thoả mãn nhu cầu khoa học tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơ hội thăng tiến cho người lao động, gia tăng giá trị lợi ích cho nhà đầu tư  Tập đoàn Traphaco sẽ bao gồm các nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế và thân thiện với môi trường, hệ thốngchi nhánh phân phối tại các tỉnh ,thành phố lớn , đồng thời thực hiện việc thâu tóm các công ty sản xuất trực thuộc, có viện nghiên cứu và phát triển, trường đào tạo nghề y dược và bệnh tiêu Đến năm 2015 tổng số chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động là 25 chi nhánh.  Traphaco tiếp tục đầu tư vào việc phát triển thương tục khuyếch trương, quảng bá thương hiệu, đảm bảo duy trì “Thương hiệu dược phẩm nổi tiếng nhất ngành dược” và mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong thời gian tới.  Mở rộng nhãn hiệu thuốc,chủng loại thuốc, nhóm thuốc.  Tập trung nghiên cứu phát triển các sản phẩm từ dược liệu,dẫn đầu về nghiên cứu phát triển thuốc từ dược liệu tại Việt nam giữ vững thị phần các sản phẩm truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường thế giới. Định hướng chiến lược của công ty là tạo ra những bước đột phá về công nghệ nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao hiệu quả đó phát hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người.  Tiếp tục xây dựng văn hóa Traphaco, đó là “chân thực, chia sẻ cam kết và thực hiện cam kết” để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín – chất lượng hiệu quả. Phần 2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1. Phân tích môi trường vĩ mô a. Môi trường kinh tế  Chính sách điều tiết vĩ mô? 5  Tốc độ tăng trưởng kinh tế tốc độ tăng trưởng từ năm 2009 tới nay giảm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Việc này đã gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể là tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty qua các năm trên như sau?  Mức lãi suất Mức lãi suất cho vay từ các ngân hàng tăng cao và việc nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt đã dẫn tới khó khăn trong việc huy động vốn và quay vòng vồn của doanh nghiệp.  Tỷ giá hối đoái đồng Việt Nam giảm giá một cách tương đối so với các đồng ngoại tệ dẫn tới sự đắt một cách tương đối khi nhập khấu nguyên vật liệu và máy móc công nghệ.  Tỷ lệ lạm phát tỷ lệ lạm phát cao trong những năm gần đây. Năm 2009 %. Năm 2010 %. Cộng thêm ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn tới tăng chi phí sản xuất>> tăng giá thành; cầu giảm;… b. Môi trường chính trị luật pháp  Quy định pháp luật về kinh doanh Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rúy ngắn. Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế.  Quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đáp ứng 3 tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ASEAN GMP thực hành sản xuất thuốc tốt; GSP thực hành bảo quản thuốc tốt và GLP thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt. Các tiêu chuẩn của bộ y tế về sản phẩm dược phẩm cũng cần được quan tâm như hàm lượng cafein trong thuốc, mức độ độc hại với người sử dụng, các phản ứng ngoài mong muốn… 6 Traphaco luôn thực hiện tốt trách nhiệm xã hội như đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, bảo vệ môi trường, khai thác bảo tồn và phát triển bền vững nguồn dược liệu quý của quốc gia. Ngoài ra Traphaco cũng tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng như tài trợ các chương trình mang tính xã hội, tư vấn chăm sóc sức khỏe, cách sử dụng thuốc an toàn hiệu quả, làm từ thiện,… c. Môi trường công nghệ Sự phát triển của công nghệ dẫn đến  Sản phẩm được đổi mới, thay thế Phân đoạn công nghệ bao gồm các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Đến nay công ty đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ mới cho nhiều dạng bào chế như viên nén, viên bao phim, viên bao đường, viên nang cứng, viên nang mềm, cốm thuốc, thuốc bột, pellet, thuốc mỡ, cream, mỹ phẩm, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, trà tan, trà nhúng, thuốc bột pha hỗn dịch… đặc biệt nhiều sản phẩm hoàn toàn đông dược đã được nghiên cứu sản xuất dưới các dạng bào chế hiện đại như viên bao đường, viên bao phim Hoạt huyết dưỡng não, viên bao phim Đan sam tam thất, Viên bao đường Boganic, viên nang Solvella, viên nang ích mẫu, trà hoà tan,……  Xuất hiện nhiều công nghệ mới, hiện đại công nghệ sinh học và hàng loạt các phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định hình lại cấu trúc cạnh tranh ở hầu hết các ngành và các quốc gia. Sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học trên thế giới và công nghệ máy móc thiết bị hiện đại giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, hiện đại hoá y học cổ truyền, phát huy tinh hoa dân tộc trên cơ sở máy móc kỹ thuật hiện đại. 7  Làm xuất hiện nhiều vật liệu mới, vật liệu thay thế nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho bào chế thuốc. d. Môi trường văn hóa xã hội  Văn hóa  Phong tục tập quán Phong tục của người Việt Nam trong chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh?  Thói quen tiêu dùng Ngày nay khi xã hôi phát triển, đồng thời môi trường sống cũng thay đổi theo hướng xấu đi, con người có nguy cơ bị mắc các chứng bệnh từ thông thường đến hiểm nghèo. Là 1 nước phương Đông nên văn hóa đã ăn sâu vào đời sống người dân từ lâu. Đó là thói quen sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, dược thảo, có tác dụng cao.  Nét văn hóa của từng vùng Ảnh hưởng nền văn hóa phương Đông nên xu hướng thích sử dụng các sản phẩm đông dược và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên.  Xã hội  Dân số Quy mô dân số gần 90 triệu dân. Đây là một lợi thế lớn tạo thị trường lớn cho doanh nghiệp.  Tốc độ tăng dân số Mỗi năng dân số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người. Điều này thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường trong tương lai.  Cơ cấu dân số người già chiếm 16,8% dân số. Đây là thị trường đầy tiềm năng và là đối tượng tiêu thụ chính các sản phẩm của Traphaco.  Mức sống Thu nhập tăng dẫn tới mức sống của người dân ngày một tăng cao. Đặt ra cho công ty cơ hội phát triển các sản phẩm cao cấp để phục vụ nhu cầu của một bộ phận dân cư khá giả có yêu cầu cao trong chăm sóc sức khỏe. e. Môi trường tự nhiên 8  Khí hậu, thời tiết Đây là môi trường thường khó dự báo bởi những thay đổi của nó là bất tượng ELINO làm cho nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên. Khí hậu ngày càng khắc nghiệt dẫn đến việc sản xuất nguyên liệu đầu vào cho Traphaco đôi lúc gặp khó khăn bởi các sản phẩm của công ty thì những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm 70%.  Môi trường Môi trường chứa đựng nhiều nguy cơ hơn cho sức khỏe của con người như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, chất kích thích trong thực phẩm, chất phóng xạ,…  Tài nguyên Đối với ngành Dược, lâm sản ngoài gỗ là một trong những nguồn nguyên liệu dược liệu dồi dào để nghiên cứu và sản xuất ty TNHH Traphaco Sa pa tại Lào Cai trên tổng diện tích m2, cung ứng nguồn nguyên liệu sạch, chất lượng từ vùng núi cao Sa pa phục vụ cho việc tạo ra các sản phẩm phục vụ chăm sóc sức khỏe con người, với công suất tấn dược liệu mỗi năm...  Định hướng chiến lược của Công ty là tiếp tục tạo ra những bước đột phá về công nghệ nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao, hiệu quả tốt như chè dây, cây Ô đầu Sa Pa. Từ đó phát hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Traphaco luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào tự nhiên cũng là 1 thách thức lớn đối với Traphaco. 2. Phân tích môi trường ngành kinh doanh a. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 9  Đối thủ cạnh tranh hiện tại  Đối thủ cạnh tranh trong nước Về tân dược có những đối thủ lớn như dược Hậu Giang, Domesco, Imexpharm. Đông dược có OPC, Mekophar, dược Bảo Long, dược Pharma…  Đối thủ cạnh tranh nước ngoài Theo lộ tŕnh cam kết WTO, ngành dược đã mở cửa trong năm 2009 nên Traphaco sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó mảng đông dược của công ty cũng bị đe dọa bởi các công ty đông dược Trung Quốc khi đây cũng là một thế mạnh của họ.  Theo số liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thị trường dược phẩm Việt Nam là môi trường cạnh tranh của 304 doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài, 174 doanh nghiệp nội địa sản xuất tân dược và 230 cơ sở sản xuất thuốc đông dược.  Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn  Những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng này mang lại luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường trong nước.  Bên cạnh đó, cánh cửa hội nhập WTO cũng mở ra nhiều thách thức về cạnh tranh đối với ngành dược phẩm Việt Nam. Mức thuế áp dụng chung cho dược 10 phẩm chỉ còn 0-5% so với mức 0-10% trước đây. Mức thuế trung bình sẽ là 2,5% sau 5 năm kể từ ngày Việt Nam chính thức gia nhập WTO.  Sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là rất lớn.  Nhà cung cấp  Về cung cấp nguyên liệu  Nhập nguyên liệu dược phẩm từ BASF Đức, Andenex - Chemie Đức, DSM Thuỵ Sĩ, Linnea Thuỵ Sĩ… Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhà cung ứng ở thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ hợp tác lâu dài với Công ty. Hiện nay Công ty có 20 nhà cung cấp nguyên liệu chính CÁC NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU VÀ DƯỢC LIỆU CHÍNH CỦA CÔNG TY STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nguyên liệu, dược liệu Cao đinh lăng Nhà sản xuất Công ty CP Dược BBnh Lục Cao actiso Công ty Liên doanh BV Pharma Cao actiso Công ty Traphaco Sapa Cao actiso Công ty CP Dược Lâm Đồng Cao biển súc Công ty Dược liệu TW2 Chè dây Công ty Traphaco Sapa Hà thủ ô Công ty CP Dược BBnh Lục Ginkgo Biloba ext South Anhui Piracetam Jingdezhen Kamenzin Nước sản xuất Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Trung Quốc Trung Quốc 11 10 11 12 13 14 Nifedipin Vinpocetin Serratiopeptidase Nhóm vitamin Nhóm vitamin Andenex - Chemie Linnea Yuhan DSM BASF Đức Thụy Sĩ Hàn Quốc Thụy Sĩ Đức, Nhật Nguồn Traphaco  Nguồn nguyên liệu Do sản phẩm chủ lực của Traphaco là đông dược nên phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc của công ty là dược liệu trồng trong nước chiếm 65%, trong đó vùng dược liệu của công ty đáp ứng 35%, phần còn lại chiếm 35% là nguyên liệu nhập khẩu dùng cho sản xuất tân dược Đức, Pháp, Thuỵ Sỹ… và đông dược mua dược liệu 20% trong tổng nhu cầu dược liệu của công ty tại Trung Quốc. Traphaco kí hợp đồng 3-5 năm với nhà cung ứng dược liệu, kí hợp đồng theo năm đối với nguyên liệu nhập khẩu để đảm bảo sự ổn định, giảm biến động giá nguyên liệu.  các nhà cung ứng nguyên vật liệu ít có khả năng gây sức ép lên công ty Traphaco.  Về công nghệ o Hệ thống thiết bị của Công ty thuộc thế hệ mới trong lĩnh vực công nghiệp dược, phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài như Đức, Hàn Quốc ... đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm và công suất, phục vụ nhu cầu sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm đặc trị. o Bên cạnh các máy móc thiết bị ngoại nhập, Traphaco cũng sử dụng máy móc thiết bị do các công ty có tên tuổi trong nước sản xuất theo thiết kế từ catalog nước ngoài Các máy móc sản xuất trong nước phù hợp với điều kiện hoạt động của Công ty, vừa đảm bảo được chất lượng cao của sản phẩm lại vừa góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất. 12 Một số dây chuyền sản xuất tiên tiến như dây chuyền nang mềm với thiết bị công nghệ mới cán màng ép khuôn; dây chuyền bao film, bao đường tự động; dây chuyền chiết xuất tuần hoàn chân không nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm, chuẩn hoá nguyên liệu cao đầu vào... MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY MÓC CÓ TRR ÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CAO Máy in phun Willet SI MK2 2 Máy dập viên ZP 33B Máy lọc hút chân không Máy đo độ ổn định viên thuốc KBWF240 Máy dập viên xoay tự động HLT 3000 Máy bao đường tự động HLC Mỹ Trung Quốc Nhật Bản Đức Hàn Quốc Hàn Quốc o CTCP Công nghệ cao Traphaco - Traphaco CNC Traphaco nắm giữ 15% chuyên thực hiện gia công các sản phẩm, thành phẩm đông dược của Traphaco. Traphaco dự kiến nâng tỷ lệ sở hữu lên 85% để tiếp tục phát huy sản phẩm chủ lực là đông dược.  Khách hàng  Thị trường mà Traphaco hướng tới là xuất khẩu song song với thỏa mãn tối đa nhu cầu trong nước, góp phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội.  Traphaco lựa chọn thị trường mục tiêu là o đoạn thị trường người trung niên trở lên do sản phẩm của Traphaco chủ yếu là sản xuất từ thiên nhiên giống như cách chế biến của đông y nên gây được thiện cảm từ phía những người trung niên, người già, những người có lối sống truyền thống. 13 o Đoạn thị trường người có thu nhập trung bình thể hiện ở hầu hết các sản phẩm của Traphaco có giá thấp hơn rất nhiều so với các sản phẩm chức năng tương tự của nước ngoài.  Đặc điểm của các đoạn thị trường này là o Số lượng người mua lớn, khối lượng mua nhỏ, và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số sản phẩm bán ra của công ty. o Sản phẩm có sự khác biệt không quá rõ ràng o Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng thấp o Khách hàng ít nhạy cảm về giá o Ít có khả năng liên kết giữa các khách hàng lớn Từ những phân tích trên về thị trường của công ty, ta có kết luận như sau Khách hàng ít có khả năng gây áp lực lên công ty. Tuy nhiên việc chuyển đổi nhà cung ứng là nhỏ nên công ty phải nỗ lực tạo sự khác biệt nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng khác.  Sản phẩm thay thế Do đặc trưng của ngành dược nên các sản phẩm của công ty ít có sản phẩm thay thế hoàn hảo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là không nhiều như những lực lượng đã phân tích ở trên. b. Các nhóm chiến lược trong ngành  Nhóm chiến lược của các đối thủ cạnh tranh có điều kiện và cách tiếp cận cạnh tranh trong thị trường Các đối thủ cạnh tranh lớn trong ngành như dược Hậu Giang, dược Bảo Long, dược Phúc Vinh,… có cách tiếp cận trong thị trường cạnh tranh tương tự như Traphaco, đó là Tăng cường nghiên cứu phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm. Ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong bào chế thuốc 14 Nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên Trách nhiệm cao với cộng đồng Vậy thách thức đặt ra cho Traphaco là làm sao tạo sự khác biệt trong một thị trường đang có tiềm năng phát triển lớn như thế trong khi thị trường chưa được phân chia?  Công ty dược Hậu Giang tiếp cạnh thị trường với các nhóm chiến lược như +Đối với sản phẩm thì lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất, +Marketing với đội ngũ trẻ, sáng tạo, năng động, có trình độ chuyên môn và bản lĩnh thương trường,một đội ngũ marketing lành nghề, luôn đưa ra những ý tưởng lớn để xây dựng những chiến lược kinh doanh đúng đắn,một đội ngũ nhân viên sôi nổi, vui vẻ, nhiệt huyết luôn thể hiện niềm đam mê và sẵn sáng cống hiến cho công việc marketing của công ty. Hết mình trong công việc, chăm sóc và mang lại những giá trị cộng thêm cho khách hàng, đối tác; đồng thời mang lại những giá trị cao cho công ty và cho xã hội. +Phân phối Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà mau +Nghiên cứu và phát triển Đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển gọi tắt là R&D và Trung tâm nghiên cứu. Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu của DHG. Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có, phát triển các tiềm lực mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững. Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới, tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnh 15 tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các sản phẩm Haginat, Klamentin, Hapacol, Eyelight, Unikids...hay nhóm sản phẩm có thành phần hoạt chất từ thiên nhiên như Eugica, Naturenz, Spivital....đã và đang được quan tâm trên thị trường là những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian qua. =>>>điều đó cho thấy dược Hậu Giang thưc sự là một công ty có tiềm lực lớn, đang trở thành 1 ông lớn trong ngành sản xuất dược -Đối với các công ty Bảo Long, hay Imexpharm họ cũng đưa ra cho mình những nhóm chiến lược mang tính phát triển và định hướng lâu dài, tất cả cũng tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm,nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, hay nâng cao hệ thống marketing, mở rộng kênh phân phối….tất cả đều cho thấy họ là những đối thủ tiềm năng , có điều kiện cạnh tranh tốt trong tương lai.  Thách thức đối với Traphaco -tính cạnh tranh cao đòi hỏi Traphaco phải tận dụng thế mạnh của mình cũng như phân tích thị trường ngành để xác định vị thế của mình trên thị trường -khả năng giữ vững thị phần và phát triển thị phần khó khăn -đối thủ cạnh tranh lớn , tiềm lực nhiều, đòi hỏi sản phẩm của Traphaco cần đa dạng,giá cả phù hợp, nắm bắt xu hướng khách hàng…. - cạnh tranh ko những bằng chất lượng sản phẩm mà còn phải trú trọng đến hệ thống marketing, phân phối, văn hóa doanh nghiệp…  Lập bản đồ nhóm chiến lược Vị trí của các đối thủ cạnh tranh trong ngành 16 c. Vị thế của doanh nghiệp trong ngành Với thị phần chiếm , Traphaco là một trong những doanh nghiệp dược lớn nhất Việt Nam. d. Các giai đoạn phát triển của ngành  Giai đoạn phát sinh Traphaco được thành lập từ năm 1972 nhưng mãi tới năm 1994 công ty mới sản xuất và mua bán dược phẩm, vật tư, thiết bị y tế nhưng khi đó công ty chưa có danh tiếng trên thị trường và việc phân phối cũng kém nên người tiêu dùng biết đến sản phẩm của traphaco là rất ít. Trong những năm đầu mới thành lập, khách hàng chưa quen sản phẩm, chưa phát triển hệ thống phân phối nên tốc độ tăng trưởng của công ty là rất chậm. Trong khi đó công đi phải đối mặt với rào cản gia nhập ngành là rất lớn của ngành dược đặc biệt là rào cản về bí quyết công nghệ. 17 Trong giai đoạn này, công ty không ngừng xây dựng hình ảnh, xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm, nỗ lực tạo ra sản phẩm chất lượng với lợi thế cạnh tranh của mình. Giai đoạn đầu mới thành lập, công ty đã nghiệp bắt đầu đầu tư và thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực với chất lượng cao, tuyển dụng lao động là Dược sĩ Đại học tốt nghiệp loại khá, giỏi của Trường Đại học Dược Hà Nội Công ty bổ sung chức năng hoạt động, tăng cường các quầy bán hàng tại trung tâm Hà Nội và bắt đầu xây dựng hệ thống phân phối tại các tỉnh miền Bắc. Do mới tham gia thị trường nên các sản phẩm của công ty còn hạn chế về số lượng và chủng sản phẩm là thuốc thông thường, không có thuốc đặc trị và có giá thành rẻ.  Giai đoạn tăng trưởng giai đoạn hiện nay là giai đoạn phát triển của công ty. Doanh thu tăng đều qua các năm. Các sản phẩm hầu hết đã có chỗ đứng trên thị trường với địa vị là một thương hiệu lớn có uy tín cao. o Hệ thống phân phối Traphaco đã xây ựng được hệ thống phân phối trên khắp cả nước và quốc tế.  hệ thống phân phối của traphaco đạt tiêu chuẩn GDP hiện giờ có 6 chi nhánh  5 trung tâm phân phối tại Hà Nội  34 đại lí độc quyền tren cả nước  Hang ngàn cửa hàng đại lý bán và giới thiệu sản phẩm trên cả nước  Hiện nay Traphaco không những tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh mà còn tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp huyện.  Traphco cũng có đại lý tại Lào , Campuchia,Ukraina o Để duy trì và nâng cao việc tăng trưởng và phát triển bền vững, doanh nghiệp đã chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào từ thiên nhiên, thực hiện tôn chỉ vì cộng đồng và phát triển bền vững. 18 o Doanh nghiệp kéo dài thời kỳ tăng trưởng bằng các nỗ lực ứng dụng công nghệ mới, nghiên cứu các loại thuốc mới, cách bào chế mới,…như o Traphaco áp dụng hệ thống quản lí chất lượng  Áp dụng hệ thống GMP-ƯTO, GLP, GSP, GDP  hệ thống ISO 90012000 vì mục tiêu chất lượng  hệ thống ISO 140012004 vì mục tiêu bảo vệ môi trường  DN đi tiên phong áp dụng công nghệ quản lí 5S/Kaizen-Nhật Bản nhằm tăng năng suất lao động giảm chi phí  Giai đoạn bão hòa Đây là giai đoạn các sản phẩm trên thị trường đã được phân chia rõ ràng, doanh thu đạt cao nhất và bắt đầu đi xuống. Công ty sẽ phải đưa ra các chính sách như giảm thiểu chi phí, tạo sự trung thành với nhãn hiệu, nghiên cứu sản phẩm mới,…  Giai đoạn suy thoái Là giai đoạn mà doanh thu giảm. Công ty cần có biện pháp cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm đã không còn phù hợp với nhu cầu thị trường. 3. SWOT a. Điểmmạnh  Traphaco với những thế mạnh như thương hiệu được nhiều người biết đến, trình độ côngnghệ hiện đại, nguồn nguyên vật liệu ổn định, hệ thống phân phối trải khắp 3miền…  Kinh nghiệm lâu năm trong ngành xản xuất đông dược  Có tiềm lực tài chính lớn và ổn định  Công suất lớn  Tốc độ phát triển ngành cao  Sản phẩm đa dạng, được bảo hộ trí tuệ  Sản phẩm được định vị tốt trong thị trường  Có thế mạnh về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 19  Ngành dược nói chung là ngành có rào cản gia nhập ngành ở mức tương đối cao b. Điểm yếu  Chưa tận dụng hết công suất hiện có  Mâu thuẫn lợi ích nội bộ.  Không chủ động trong việc điều chỉnh giáthuốc.  Hệ thống phân phối rộng khắp cả nướcnhưng phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực.  Tínhthanhkhoảnthấp.  Ít kinh nghiệm trong sản xuất tân dược c. Cơ hội  Ngành dược phẩm Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển bởi dân số đông, tốc độ tăng trưởng dân số cao. Nhu cầu sửdụng thuốc và chăm sóc sức khỏe là nhiềuvà ổn định, đặc biệt khi thu nhập của người dân tăng lên thì nhu cầu đó ngàycàng cao hơn. Đồng thời ởViệt Nam với lịch sử phát triển lâu đời và thói quen sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên nên ngành đông dược ở Việt Nam có tiềm năng phát triển rất khả quan.  Việt Nam gia nhập WTO  Nghiên cứu sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc đầu tư xây dựng nhà máy tại Văn Lâm – Hưng Yên. Cùng với đó đẩy mạnh mở rộng thị phần nội địa vàphát triển một số thị trường tiềm năng nước ngoài như Lào, Campuchia.. d. Thách thức  Cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến  Đối thủ cạnh tranh của Traphaco là tất cả các công ty hoạt động trong ngành dược, đông dược và cả tân dược. Về tân dược có những đối thủ lớn như 20

chiến lược phát triển sản phẩm boganic của traphaco