- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mm Hg). - Bệnh mạch máu ngoại biên nặng. 3. Tác dụng phụ: * Điều trị cao huyết áp. Tác dụng phụ thông thường đã được báo cáo như: nhức đầu, choáng váng, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi và phù.
Định nghĩa: Huyết khối tĩnh mạch chiều sâu chi dưới và Thuyên tắc phổi được coi là hai biểu hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, đó là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.. Bài viết: Dịch tễ học là gì? Dịch tễ học: Thuyên tắc VTE là một trong những vấn đề y tế thông thường, có tỷ lệ tử vong
Biện luận điều trị. Trên bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp/ tiền sử đột quỵ, theo khuyến cáo của VNHA 2015 chỉ điều trị huyết áp trong pha cấp của đột quỵ khi: HA tăng cực cao (HATT > 220 mmHg, HATTr > 120 mmHg) điều trị giảm HATB 15-25% qua 24 giờ đầu.
Khi bệnh nhân xuất viện điều trị ngoại trú với kháng đông kháng antivitamin K đơn thuần, triệu chứng huyết khối tĩnh mạch chi dưới phải tái tiến triển nhanh chóng kèm phù và đau chân trái khiến bệnh nhân phải tái khám sớm. Tại thời điểm này INR đạt qua 2 lần kiểm 3,8-4,3.
Tĩnh mạch cổ nổi, dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. Tím da và niêm mạc Phù: Phù mềm, lúc đầu chỉ khu trú ở hai chi dưới, về sau nếu suy tim nặng thì có thể thấy phù toàn thân, tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, màng bụng…).
Theo vnha.org.vn. PK Đức Tín. Tin tức liên quan Nghiên cứu quan sát dịch tễ học tỷ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu ở chi dưới trên bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng(P2) Nghiên cứu quan sát dịch tễ học tỷ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu ở chi dưới
Địa chỉ: Văn phòng Trung ương Hội tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai - 78 Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: 02438688488. Email: info@vnha.org.vn. Website: www.vnha.org.vn Bản quyền thuộc Tạp chí Tim mạch học Việt Nam - Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam.
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề nhịp tim bao nhiêu là bình thường hay nhất do chính tay đội ngũ leading10 chúng tôi biên soạn và tổng hợp:
. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Khoa Ngoại Tim mạch - Lồng ngực, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là bệnh lý hình thành khi tĩnh mạch có cục máu đông làm cản trở dòng máu lưu thông trở về tim. Vùng có mạch máu bị tắc nghẽn sẽ đau đớn, sưng phù và bầm đỏ. Nếu máu tụ di chuyển đến phổi có thể gây tắc mạch phổi dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp. Do đó cần chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới sớm để kịp thời tiến hành điều trị bệnh. Chẩn đoán xác địnhChẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới dựa trên các triệu chứng lâm sàng của người bệnh, khai thác yếu tố nguy cơ thúc đẩy, đánh giá nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên lâm sàng để lựa chọn các phương pháp xét nghiệm, thăm dò chẩn đoán bệnh nhân có xác suất mắc bệnh thấp sẽ được chỉ định xét nghiệm D - dimer. Các bệnh nhân có xác suất lâm sàng mắc bệnh trung bình hoặc cao sẽ được chỉ định siêu âm Doppler tĩnh chứng lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới bao gồmĐau khi sờ hoặc khi gấp mặt mu bàn chân vào cẳng chân;Da chân nóng ;Nổi ban đỏ;Tăng trương lực;Giãn tĩnh mạch nông;Giảm độ ve vẩy;Tăng chu vi bắp chân, đùi;Phù mắt cá giá các yếu tố tăng nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên lâm sàng theo thang điểm Wells cải tiến. Thang điểm Wells cải tiến đánh giá khả năng lâm sàng bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Chẩn đoán phân biệtMột số bệnh lý có dấu hiệu lâm sàng tương tự như huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới bao gồmViêm mô tế bào Thường gặp ở bệnh nhân bị suy tĩnh mạch chi dưới, tắc mạch bạch huyết, tiểu đường;Huyết khối tĩnh mạch nông chi dưới Thường gặp ở bệnh nhân sau tiêm truyền, hoặc bệnh nhân bị suy tĩnh mạch chi dưới;Vỡ kén Baker Triệu chứng sưng, đau đột ngột bắp chân;Tụ máu trong cơ Thường gặp sau chấn thương, hoặc bệnh nhân có rối loạn đông máu xơ gan, sử dụng thuốc chống đông quá liều...;Tắc mạch bạch huyết;Phù do Chẩn đoán nguyên nhânThuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có yếu tố làm dễCác bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch được khuyến cáo khai thác tiền sử y khoa để tìm yếu tố nguy cơ thuận lợi dẫn đến huyết khối tĩnh trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới có yếu tố thúc đẩy rõ ràng, ví dụ bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương, bệnh nhân ung thư... được coi là mắc bệnh có căn nguyên. Tuy nhiên vẫn có khoảng 1/3 bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là vô căn, cần được chẩn đoán nguyên lý rối loạn đông máu gây tăng đông bẩm sinh hoặc mắc phảiThời gian làm xét nghiệm Protein C, Protein S, Antithrombine III là trước khi điều trị kháng vitamin K, hoặc sau khi đã ngừng sử dụng kháng vitamin K ngừng kháng vitamin K tối thiểu 2 tuần, tốt nhất là ngoài giai đoạn bị huyết khối cấp sau 6 tuần.Bệnh lý ung thư Trường hợp bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch không rõ yếu tố thúc đẩy và chưa từng phát hiện ung thư, tùy vào các triệu chứng lâm sàng mà có thể chỉ định các thăm dò chẩn đoán ung thư phù hợpCác triệu chứng lâm sàng bao gồm Giảm cân không rõ nguyên nhân, nổi hạch, ho ra máu, đại tiện ra phân có máu, đái ra máu...Thăm dò cận lâm sàng thường quy Chụp X quang tim phổi, siêu âm ổ bụng, siêu âm phần phụ, phiến đồ âm đạo, xét nghiệm nước tiểu đánh giá chức năng gan thận, xét nghiệm công thức máu...Thăm dò cận lâm sàng mở rộng Chụp cắt lớp vi tính CT ngực, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, soi dạ dày, soi đại tràng, xét nghiệm dấu ấn ung thư. 2. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Có thể điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu bằng thuốc chống đông Điều trị trong giai đoạn cấp 0 – 10 ngàyThuốc chống đôngChỉ định điều trị thuốc chống đông cho các bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới nếuBệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới giai đoạn cấp được khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông;Bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới đoạn xa có triệu chứng từ cẳng - bàn chân cũng được khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông;Bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp đoạn xa không triệu chứng;Bệnh nhân có xác suất lâm sàng cao bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới nên được điều trị thuốc chống đông ngay trong thời gian chẩn đoán xác định;Bệnh nhân có xác suất lâm sàng trung bình bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới được cân nhắc điều trị thuốc chống đông ngay nếu thời gian chờ thực hiện thăm dò chẩn đoán kéo dài trên 4 phương pháp điều trị khácTiểu sợi huyết đường toàn thân hoặc trực tiếp qua catheter cân nhắc chỉ định trong trường hợp huyết khối lớn cấp tính lớn hơn 14 ngày ở vùng chậu - đùi, có nguy cơ hoại tử chi do động mạch chèn ép, bệnh nhân tiên lượng sống trên 1 năm;Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới Chỉ định cho bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới đoạn gần có chống chỉ định điều trị thuốc chống đông, hoặc bệnh nhân bị tái thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch;Phẫu thuật lấy huyết khối Cân nhắc chỉ định cho bệnh nhân có huyết khối lớn cấp tính vùng chậu - đùi, tiên lượng sống hơn 1 năm, toàn trạng tốt hoặc bệnh nhân huyết khối có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch;Băng chun áp lực, tất áp lực y khoa Chỉ định sớm cho bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, nên duy trì băng chun ít nhất 2 năm;Vận động sớm Bệnh nhân được khuyến khích vận động sớm ngay từ ngày đầu tiên sau khi được quấn băng chun, tất áp lực y khoa. Bệnh nhân được khuyến khích vận động sớm ngay từ ngày đầu tiên sau khi được quấn băng chun, tất áp lực y khoa Điều trị trong giai đoạn duy trì 10 ngày - 3 thángTất cả bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch đều được khuyến cáo duy trì điều trị chống đông ít nhất trong 3 tháng. Các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có yếu tố thúc đẩy tạm thời như phẫu thuật, hoặc nguy cơ chảy máu cao thì không nên điều trị thuốc chống đông quá 3 gian điều trị có thể kéo dài từ 6 - 12 tháng với những bệnh nhân chọn lọc, như thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch vẫn còn tồn tại yếu tố thúc đẩy như ung thư, hoặc không rõ căn Điều trị trong giai đoạn duy trì kéo dài 3 tháng – kéo dàiChỉ định điều trị thuốc chống đông duy trì kéo dài cho các bệnh nhânCó yếu tố nguy cơ thúc đẩy, được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông 3 tháng;Không có yếu tố nguy cơ thúc đẩy, được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông ít nhất 3 tháng;Bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch lần đầu, không rõ yếu tố nguy cơ thúc đẩy, nguy cơ chảy máu thấp, cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài;Bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tái phát, không rõ yếu tố nguy cơ thúc đẩy, được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông kéo dài;Bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch do nguyên nhân bẩm sinh, nguy cơ thuyên tắc cao hoặc mắc phải nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo dài nếu nguy cơ chảy máu thấp;Bệnh nhân ung thư tiến triển, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và có nguy cơ chảy máu thấp được khuyến cáo điều trị bằng Heparin TLPT thấp trong 3 - 6 tháng, sau đó duy trì uống thuốc chống đông kéo dài;Bệnh nhân ung thư tiến triển, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và có nguy cơ chảy máu cao nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo Điều trị biến chứng hậu huyết khối tĩnh mạchHội chứng hậu huyết khối là những triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính, xuất hiện thứ phát sau khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Các triệu chứng này gồm đau, loét, phù, loạn đoán bằng siêu âm Doppler, phát hiện dòng trào ngược trong tĩnh mạch đùi, khoeo > 1 giây; dòng trào ngược trong tĩnh mạch sâu cẳng chân > 0,5 trịNội khoa Điều trị băng chun hoặc tất áp lực y khoa phối hợp vận động phục hồi chức năng và thuốc trợ tĩnh mạch;Can thiệp Đặt stent tĩnh mạch vùng đùi, chậu trong trường hợp hẹp tĩnh mạch đùi – chậu hậu huyết khối;Phẫu thuật Ghép đoạn hoặc chuyển đoạn tĩnh mạch sâu, tạo hình van tĩnh mạch sâu sĩ. Bác sĩ Nguyễn Đức Hiền đã có hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tim mạch đặc biệt là phẫu thuật viện Tim mạch và lồng ngực. Hiện tại là Bác sĩ khoa Ngoại Tim mạch, Trung tâm tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central thêm Hướng dẫn chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Bệnh huyết khối tĩnh mạch mạc treo tràng trên Gánh nặng của huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI 1. ĐỊNH NGHĨA Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới HKTMSCD là tình trạng xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch, bao gồm các tĩnh mạch vùng cẳng chân, khoeo, đùi, các tĩnh mạch chậu và tĩnh mạch chủ dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch. Trên lâm sàng, HKTMSCD thường được chia thành 2 nhóm * HKTMSCD đoạn xa huyết khối ở vùng cẳng chân * HKTMSCD đoạn gần huyết khối ở vùng khoeo, đùi và chậu, thường gây thuyên tắc phổi hơn. HKTMSCD cũng là nguyên nhân chính của thuyên tắc phổi, một biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong. Ít nhất là 30% bệnh nhân tắc mạch phổi cấp có biểu hiện của HKTMSCD, và ngược lại, trên 50% bệnh nhân HKTMSCD có biến chứng tắc mạch phổi. Bệnh này xuất phát từ những tình trạng như suy tĩnh mạch, làm rối loạn chức năng nội mạc hoặc tăng đông; có thể không triệu chứng hoặc gây đau và sưng chân. 2. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Chẩn đoán xác định dựa vào bệnh sử, thăm khám thực thể và các trắc nghiệm khách quan, thường là siêu âm doppler. D-dimer có thể được chỉ định khi nghi ngờ HKTMSCD, kết quả âm tính giúp loại trừ chẩn đoán trong khi kết quả dương tính thường không đặc hiệu và cần làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán. Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu dựa vào tiêu chuẩn Well bảng 1 Tiêu chuẩn lâm sàng Điểm Đang bị ung thư 1 Liệt hay mới bó bột 1 Nằm liệt giường > 3 ngày; phẫu thuật lớn 3 cm 1 Có tuần hoàn bàng hệ của các tĩnh mạch nông không phải là chứng giãn tĩnh mạch 1 Phù lõm 1 Đã từng được chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu 1 Có chẩn đoán khác thay thế, ít nguy cơ bị HKTMSCD -2 Nguy cơ thấp ≤ 0 điểm; Nguy cơ trung bình 1-2 điểm; Nguy cơ cao ≥ 3 điểm; Thuyên tắc phổi > 4 điểm Theo thang điếm này, những bệnh nhân từ 3 điếm trở lên thì xác suất mắc bệnh cao khả năng bị HKTMSCD 80%, từ 1-2 điểm xác suất mắc bệnh trung bình khả năng bị HKTMSCD 30%, từ 0 điểm trở xuống thì ít có khả năng bị bệnh khả năng bị HKTMSCD 5%. Bảng 2 Phân tầng nguy cơ HKTMSCD theo tiêu chuẩn Well Ngoài ra, còn có các yếu tố nguy cơ khác của HKTMSCD như mang thai, điều trị thay thế estrogen hoặc ngừa thai bằng estrogen, tăng đông và viêm mạch. Triệu chứng - Khả năng chẩn đoán trên lâm sàng chắc chắn hơn nếu triệu chứng xuất hiện ở 1 bên chân. Thường khó ở giai đoạn đầu do triệu chứng kín đáo, cần lưu ý tìm, phát hiện triệu chứng ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ - Triệu chứng cơ năng thường bệnh nhân đến khám khi có đau hoặc dị cảm bắp chân, sốt nhẹ, lo lắng - Khám thực thể phải so sánh 2 chân. Những vị trí thường gặp tĩnh mạch đùi nông, khoeo, chày sau và mác. Các bất thường xảy ra ở một bên chân trong trường hợp điển hình * Đau khi sờ vào bắp chân, có thể tìm thấy thừng tĩnh mạch tư thế gập chân một nửa * Dấu hiệu Homans đau khi gấp mặt mu của bàn chân vào cẳng chân khớp gối duỗi * Tăng cảm giác nóng tại chỗ * Tăng thể tích bắp chân đo chu vi bắp chân và đùi mỗi ngày > 3cm * Phù mắt cá chân * Giảm sự đu đưa thụ động cẳng chân * Giãn tĩnh mạch nông - Triệu chứng lâm sàng của bệnh HKTMSCD đôi khi không điển hình, thường phải kết hợp triệu chứng lâm sàng và các yếu tố nguy cơ dựa theo các thang điểm chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh thang điểm Well. Cận lâm sàng * Siêu âm doppler mạch máu - Siêu âm + chẩn đoán xác định độ nhạy > 90%, độ chuyên > 95% cho tĩnh mạch đùi và khoeo, kém hơn cho tĩnh mạch cẳng chân hoặc chậu - Siêu âm -, xử trí tiếp theo bảng 2 tùy vào nguy cơ mắc bệnh theo thang điểm Well * Xét nghiệm máu - Công thức máu, máu lắng, tiểu cầu - D-Dimer nên dùng kỹ thuật có độ nhạy cao như ELISA độ nhạy khoảng 95%. Tăng trong bệnh gan, chấn thương, thai kỳ, RF dương, viêm, phẫu thuật gần đây, ung thư. - Đường máu, chức năng thận, chức năng gan, điện giải đồ. - Đông máu toàn bộ tỷ lệ Prothrombine, Fibrinogene, sản phẩm thoái biến Fibrine. * Chụp tĩnh mạch cản quang - Là tiêu chuẩn vàng nhưng đã dần được thay thế bởi siêu âm vì không xâm lấn, tiện dùng, độ chính xác tương đương. Có thể dùng khi siêu âm bình thường nhưng bệnh nhân có nguy cơ cao. Tỷ lệ biến chứng 2%, chủ yếu là do dị ứng thuốc cản quang. Tiếp cận chẩn đoán bảng 2 Bảng 2 Tiếp cận chẩn đoán HKTMSCD 3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - Cần chẩn đoán phân biệt với phù chân do các bệnh khác như suy tim, phù thận phù 2 bên chân, phù bạch mạch, vỡ nang nước vùng khoeo hoặc tụ máu trong cơ... Trong những trường hợp nghi ngờ cần làm siêu âm Doppler để chẩn đoán xác định 4. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN - Nếu nguyên nhân rõ ràng bất động, phẫu thuật, chấn thương... không cần tìm nguyên nhân - Các xét nghiệm về tăng đông nên được làm ở bệnh nhân có HKTMS vô căn hoặc tái phát, có tiền căn gia đình bị huyết khối và bệnh nhân trẻ, không có yếu tố thúc đẩy rõ ràng - Các xét nghiệm tầm soát ung thư nên dựa trên bệnh sử và thăm khám thực thể 5. TIẾN TRIỂN, BIẾN CHỨNG Tiến triển thuận lợi - Chiếm đa số nếu chẩn đoán và điều trị kịp thời. - Các triệu chứng tại chỗ và toàn thân tiến triển nhanh. - Ngày thứ 5 bệnh nhân có thể đứng dậy được. Biến chứng - Huyết khối lan rộng lên vùng các tĩnh mạch chủ chậu hoặc sang chân đối diện. - Tắc mạch phổi rất nặng, ảnh hưởng đến tiên lượng sống. - Tái phát các đợt tắc tĩnh mạch khác. - Bệnh sau viêm tắc tĩnh mạch suy tĩnh mạch sau huyết khối. - Hiếm gặp viêm tĩnh mạch trắng đau và viêm tĩnh mạch xanh đau. Nếu không được chẩn đoán và điều trị ngay, sẽ dẫn đến hoại tử tĩnh mạch. 6. TIÊN LƯỢNG - Tốt, nếu điều trị nhanh, hữu hiệu. - Nặng, có thể tử vong nếu tắc tĩnh mạch lan rộng gây tắc mạch phổi, tắc mạch thận. - Tàn phế do các biến chứng sau tắc tĩnh mạch mạn tính. 7. Tiêu chuẩn nhập viện bảng 3 - Nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định HKTMSCD - Thai kỳ có kèm thuyên tắc phổi - Mập phì - Có bệnh tim hoặc phổi nặng kết hợp - Creatinin máu > 2mg/dl - HKTMSCD vùng chậu đùi - Không nơi nương tựa - Chống chỉ định kháng đông - Không thể tái khám theo hẹn - Rối loạn đông máu di truyền hoặc gia đình - Rối loạn xuất huyết gia đình thiếu antithrombin III, thiếu protein C, thiếu protein ✓... - Nhà quá xa bệnh viện - Không hiểu rõ chỉ dẫn của thầy thuốc - Từ chối điều trị ngoại trú - Không có điện thoại liên lạc Bảng 3 Tiêu chuẩn nhập viện 8. ĐIỀU TRỊ Việc phát hiện sớm HKTMSCD và tắc mạch phổi, cũng như sự tiến bộ của các phương pháp điều trị đã giúp cải thiện tiên lượng sống còn của bệnh nhân. Biện pháp không đặc hiệu - Bất động tại giường. - Bàn chân nâng hơi cao. - Băng chân bằng băng chun rất cần thiết để bệnh nhân có thể đứng dậy ở ngày thứ 5. Thuốc chống huyết khối Mục đích Tái tưới máu mạch máu bị tắc; ngăn ngừa sự lan rộng và gây thuyên tắc của huyết khối; và ngăn ngừa tái phát. - Tái tưới máu bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc phương pháp can thiệp tiêu sợi huyết qua catheter, hút huyết khối qua catheter hoặc phẫu thuật lấy huyết khối. - Ngăn ngừa tiến triển, thuyên tắc và tái phát phải điều trị kháng đông sớm, khởi đầu bằng kháng đông tiêm truyền như heparin hoặc fondaparinux. Sau đó gối đầu và duy trì bằng kháng đông uống. Nguy cơ tái phát cao trong tuần đầu sau biến cố cấp tính, tuy nhiên vẫn còn tăng những năm sau đó nên bắt buộc phải điều trị kháng đông kéo dài. - Thuốc kháng vitamin K là thuốc được lựa chọn điều trị lâu dài do là thuốc uống và đã có nhiều chứng cứ về tính an toàn và hiệu quả. Trong tương lai, thuốc kháng đông uống mới có thể là lựa chọn thay thế trong điều trị kháng đông lâu dài. - Trước khi dùng các thuố chống huyết khối, nên tầm soát xuất huyết tiêu hóa bằng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân. Trong quá trình điều trị, nên theo dõi xuất huyết bằng công thức máu và xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân. Các thuốc chống huyết khối giai đoạn cấp - HKTMSCD đoạn xa tĩnh mạch mác, chày trước, chày sau nếu không có triệu chứng nặng hoặc nguy cơ huyết khối lan rộng theo dõi bằng phương tiện hình ảnh học như siêu âm trong 2 tuần hơn là sử dụng kháng đông ngay. Nếu huyết khối không lan thêm, không cần dùng kháng đông; nhưng nếu huyết khối lan thêm nhưng còn khu trú ở đoạn xa, hoặc lan đến tĩnh mạch sâu đoạn gần thì nên sử dụng kháng đông. - HKTMSCD đoạn xa có triệu chứng nặng hoặc nguy cơ huyết khối lan rộng dùng kháng đông ngay, giống HKTMSCD đoạn gần xem bên dưới. - Các yếu tố nguy cơ huyết khối lan rộng D-dimer dương tính, huyết khối kéo dài > 5 cm, liên quan đến nhiều tĩnh mạch, huyết khối có đường kính chỗ lớn nhất > 7 mm, huyết khối gần tĩnh mạch sâu đoạn gần, không rõ yếu tố thúc đẩy, ung thư đang tiến triển, tiền căn có HKTM thuyên tắc, bệnh nhân đang nằm viện. - HKTMSCD cấp, đoạn gần khởi đầu thuốc kháng vitamin K sớm cùng ngày với thuốc kháng đông tiêm truyền, duy trì kháng đông truyền ít nhất 5 ngày, cho đến khi INR > ít nhất 24 giờ. - Điều trị kháng đông khởi đầu trong HKTMSCD có thể chọn lựa một trong 6 cách sau 1 LMWH tiêm dưới da, 2 UFH tĩnh mạch có theo dõi chỉnh liều, 3 UFH tiêm dưới da, liều theo cân nặng, có theo dõi chỉnh liều, 4 UFH tiêm dưới da, liều theo cân nặng, không theo dõi chỉnh liều, 5 fondaparinux tiêm dưới da, 6 rivaroxaban uống. Bởi vì LMWH, fondaparinux, và rivaroxaban đào thải qua thận nên tránh sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng độ lọc cầu thận 80 tuổi cần định lượng anti-Xa sau khi tiêm mũi đầu 3h để đề phòng nguy cơ chảy máu. Nếu mức lọc cầu thận 10 và bệnh nhân không bị xuất huyết, nên uống thêm vitamin K. Băng/Tất áp lực hỗ trợ tốt trong điều trị, giúp làm giảm nhanh các triệu chứng, giảm nguy cơ bệnh lý hậu huyết khối. Có thể dùng băng chun hoặc tất áp lực độ 2-3. Cần đi tất áp lực hoặc quấn băng chung trong suốt mấy ngày đầu, sau đó cần đi tất ban ngày có thể không đi tất áp lực ban đêm. Các biện pháp khác - Tiêu huyết khối Không lợi hơn so với điều trị kinh điển. Có thể áp dụng cho trường hợp viêm tắc tĩnh mạch xanh. - Đặt lọc tĩnh mạch chủ dưới hiện ít áp dụng do nguy cơ nhiều hơn lợi ích ở phần lớn bệnh nhân. - Phẫu thuật lấy huyết khối * Có thể chỉ định khi huyết khối đoạn gần, lan rộng kèm cục máu đông bay phấp phới. * Bệnh nhân vào viện ngay những giờ đầu. - Cắt bỏ tĩnh mạch bị huyết khối rất ít áp dụng. Điều trị sau tắc mạch - Tránh tư thế đứng - Nên nằm và ngồi gác chân cao - Cần đi tất áp lực hoặc băng chun lâu dài - Nên giảm cân nếu thừa cân béo phì - Thường xuyên vệ sinh da chân, tránh nhiễm trùng ngoài da. - Có thể cắt bỏ tĩnh mạch nếu có biến chứng suy tĩnh mạch nặng.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Phạm Văn Hùng - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là là hiện tượng cục máu đông nằm trong các tĩnh mạch sâu của cơ thể. Bệnh rất thường gặp ở người già, người có chấn thương nằm viện hay phụ nữ đang trong thời gian sinh nở. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là dạng thường gặp nhất của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu. Cục máu đông hình thành ở một hoặc nhiều tĩnh mạch, gây nên hiện tượng đau, phù nề ở vùng chi dưới, thường là ở phần bắp chân. Bệnh nhân thường có cảm giác nóng ở vùng chân bị sưng đau, thậm chí da ở những phần này có thể bị đỏ, cảm giác đau hơn khi cử khối tĩnh mạch sâu chi dưới có thể xảy ra đối với những người đã từng có bệnh lý hoặc các hiện tượng liên quan đến đông máu. Đặc biệt, nhóm đối tượng người già, trên 70 tuổi, bệnh nhân bị chấn thương chi dưới phải nằm viện lâu ngày nên ít vận động, hay phụ nữ đang trong thời kỳ sinh đẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cao huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới thường chỉ ảnh hưởng đến một chân. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng tắc động mạch phổi với các dấu hiệu như váng đầu, mệt mỏi, tim nhanh, khó thở, thở dốc, đau ngực, ho hoặc thậm chí là ho ra máu. Do vậy, khi có những biểu hiện của bệnh, cần đi khám để được chẩn đoán kịp thời, nhằm điều trị bệnh sớm cho hiệu quả và tránh biến chứng về sau. 2. Chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Bệnh nhân nếu có nghi ngờ mắc bệnh cần được đến bệnh viện, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và dựa vào tình trạng của bệnh nhân để chỉ định làm các chẩn đoán hoặc xét nghiệm phù hợp. Nếu xác suất bị bệnh thấp Làm xét nghiệm D - dimer độ nhạy cao ELISA Xét nghiệm máu D – dimer độ nhạy cao ELISA nhằm phát hiện các mạch máu đông vỡ ra và di chuyển trong lòng mạch Xét nghiệm máu D – dimer độ nhạy cao ELISA nhằm phát hiện các cục máu đông vỡ ra và di chuyển trong lòng mạch. Những mảnh vỡ này được phát hiện thì nguy cơ có huyết khối càng cao. Xét nghiệm này được khuyến cáo cho những bệnh nhân có xác suất lâm sàng bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới kết quả xét nghiệm là âm tính Loại trừ khả năng bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mà không cần làm thêm xét nghiệm nào kết quả xét nghiệm dương tính Cần cho bệnh nhân siêu âm tĩnh mạch Nếu xác suất bị bệnh ở mức trung bình/cao Thực hiện Siêu âm Doppler tĩnh mạch Doppler tĩnh mạchThường sử dụng phương pháp siêu âm Doppler, nhằm đo tốc độ lưu thông của máu trong lòng mạch. Nếu dòng máu lưu thông chậm hoặc bị tắc, rất có thể bệnh nhân đã bị huyết kết quả siêu âm tĩnh mạch là âm tính Cần thực hiện thêm xét nghiệm D-dimer mới có thể đưa ra kết luận. Nếu xét nghiệm D-dimer cũng âm tính, thì bệnh nhân có thể yên tâm là không bị mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Tuy nhiên, nếu kết quả của xét nghiệm Dimer lại là dương tính, thì bệnh nhân phải thực hiện siêu âm tĩnh mạch lại sau từ 3-7 kết quả siêu âm tĩnh mạch là dương tính Chẩn đoán bệnh nhân bị bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh trên lâm sàng cao nhưng kết quả xét nghiệm trên trái ngược nhau Chụp X-quang tĩnh mạch Chụp X-quang tĩnh mạchBác sĩ cũng có thể cho bệnh nhân chụp X quang tĩnh mạch. Chụp hệ tĩnh mạch cản quang được cân nhắc chỉ định với những bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh trên lâm sàng, nhưng các kết quả xét nghiệm trên cho kết quả trái ngược nhau, hoặc không thực hiện kĩ thuật này, bệnh nhân sẽ được tiêm một loại thuốc cản quang vào tĩnh mạch chân. Chất cản quang sẽ di chuyển trong lòng mạch và được chụp lại bởi tia X-quang. Nếu có huyết khối thì nó sẽ được thể hiện rõ ràng trên hình ảnh chụp CT hoặc MRIHai phương pháp chụp này sẽ cho hình ảnh hệ thống mạch máu rất rõ ràng, từ đó có thể chỉ ra vị trí huyết khối trong tĩnh mạch. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Váng đầu, nóng mặt và choáng váng là dấu hiệu bệnh gì? Nổi mạch máu li ti ở chân, tê chân khi ngủ là dấu hiệu bệnh gì? Hen tim là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết
Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Dương - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Huyết khối tĩnh mạch sâu là bệnh lý thường gặp ở các bệnh nhân nặng, sau phẫu thuật lớn hoặc bất động nhiều ngày, có thể gây triệu chứng tại chỗ hoặc di chuyển đến phổi gây thuyên tắc phổi. Do đó, cần dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ở những người có yếu tố nguy cơ. Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng cục máu đông hình thành ở sâu trong tĩnh mạch, thường là ở chân. Nếu huyết khối tĩnh mạch sâu hình thành ở chi dưới gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Huyết khối có thể làm tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn dòng chảy của máu trở về tim và làm hỏng các van một chiều trong tĩnh mạch. Huyết khối cũng có thể vỡ ra và di chuyển đến các cơ quan khác, chẳng hạn như phổi sẽ gây ra thuyên tắc phổi – một bệnh lý có nguy cơ tử vong. 2. Sinh lý bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu Bệnh học huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới thường là kết quả của 3 yếu tố cộng gộp, bao gồmSuy giảm hồi lưu trở về của máu tĩnh mạch ví dụ, ở bệnh nhân bất động.Tổn thương hoặc rối loạn chức năng nội mô ví dụ, sau khi gãy chân.Tình trạng tăng đông khối tĩnh mạch sâu chi trên thường là kết quả của tổn thương nội mô do đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm, máy tạo nhịp tim hoặc tiêm chích ma túy. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi trên đôi khi xảy ra như một phần của hội chứng tĩnh mạch chủ trên SVC chèn ép hoặc xâm lấn vào tĩnh mạch chủ trên bởi khối u và gây ra các triệu chứng như sưng mặt, giãn tĩnh mạch cổ và đỏ bừng mặt hay do tình trạng tăng đông máu hoặc chèn ép tĩnh mạch dưới đòn. Huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm thrombin, fibrin và các tế bào hồng cầu với tương đối ít tiểu cầu huyết khối đỏ. Nếu không điều trị, huyết khối có thể lan truyền đến đoạn gần hoặc di chuyển đến phổi. 3. Yếu tố nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Nhiều yếu tố nguy cơ có thể góp phần vào hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu, bao gồmTuổi trên 60. Ung thư là một yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch sâu, đặc biệt là ở những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân bị huyết khối tái phát. Mối liên quan mạnh nhất đối với các ung thư tế bào biểu mô tiết nhầy như ung thư ruột hoặc ung thư tụy. Hút thuốc lá cả hút thuốc lá chủ động và thụ động.Dùng các tác nhân kích thích thụ thể estrogen ví dụ như tamoxifen, raloxifene, liệu pháp bổ sung tim, hội chứng thận hư, bệnh tăng sinh bệnh lý tăng đông Hội chứng kháng phospholipid, thiếu antithrombin, đột biến yếu tố V Leiden kích hoạt kháng protein C, giảm tiểu cầu do heparin, tăng yếu tố VIII, tăng yếu tố XI, giảm protein C, giảm protein S, bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về động, chấn thương, béo phì, mang thuật trong vòng 3 tháng. Bệnh học huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là tình trạng cục máu đông hình thành ở sâu trong tĩnh mạch 4. Các phương pháp dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới tốt hơn và an toàn hơn là điều trị khi huyết khối đã hình thành, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Do đó, cần đánh giá nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu và xem xét điều trị theo các bước 1 Đánh giá nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu Bệnh nhân có nguy cơ thấp trải qua cuộc phẫu thuật nhỏ nhưng không có yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu; những người tạm thời không hoạt động trong thời gian dài, như ngồi một chuyến bay kéo dài > 6 giờ nên được khuyến khích đi bộ hoặc di chuyển chân định kỳ, gập mu bàn chân 10 lần / giờ có lẽ là đủ; không cần điều trị y tế. Bệnh nhân có nguy cơ cao hơn bao gồm những người trải qua cuộc phẫu thuật nhỏ nhưng có các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu; những người trải qua cuộc phẫu thuật lớn, đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình, ngay cả khi không có yếu tố nguy cơ và bệnh nhân nằm liệt giường mắc các bệnh nội khoa nghiêm trọng ví dụ, bệnh nhân thuộc đơn vị chăm sóc tích cực, các bệnh nhân suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh gan mãn tính, đột quỵ. Những bệnh nhân này cần được điều trị dự phòng. Ngoài ra, có thể dùng thang điểm PADUA đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Nếu PADUA < 4 điểm là nguy cơ thấp. Nếu PADUA ≥ 4 điểm là nguy cơ cao. Bước 2 Đánh giá chống chỉ định, nguy cơ chảy máu của việc điều trị chống đông theo thang điểm IMPROVEĐánh giá chống chỉ định dựa trên các tình trạng bệnh lý như suy gan, suy thận, xuất huyết não, tiêu hoá, rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu, thuốc kháng đông đang dùng, các thủ thuật phẫu thuật,...Thang điểm IMPROVE nếu có tổng điểm ≥ 7 thì nguy cơ chảy máu cao, hoặc xuất huyết có ý nghĩa lâm 3 Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc kháng đông trên từng đối tượng bệnh nhânNếu có chống chỉ định hay điểm nguy cơ xuất huyết cao IMPROVE ≥ 7 thì không dùng kháng đông. Nên lựa chọn phương pháp cơ học để dự không chống chỉ định của thuốc chống đông máu và có điểm nguy cơ xuất huyết IMPROVE < 7 thì dùng thuốc kháng 4 Lựa chọn biện pháp và thời gian dự phòng thích hợpDự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới có nhiều cách, lựa chọn phụ thuộc vào mức độ nguy cơ của bệnh nhân, loại phẫu thuật, thời gian điều trị dự phòng, chống chỉ định, tác dụng phụ, chi phí, tính dễ sử pháp cơ học ví dụ Thiết bị nén hoặc vớ ép, lưới lọc tĩnh mạchSau khi phẫu thuật, cần nâng cao chân và tránh bất động lâu. Lợi ích của vớ áp lực chưa rõ ràng ở những bệnh nhân phẫu thuật có nguy cơ thấp và những bệnh nhân nội khoa. Tuy nhiên, kết hợp vớ áp lực với các biện pháp phòng ngừa khác có thể tốt hơn so với từng biện pháp riêng bơm hơi áp lực ngắt quãng IPC sử dụng một máy bơm để làm phồng và xẹp theo chu kỳ, cung cấp lực ép bên ngoài cho cẳng chân và đùi. Sau phẫu thuật, IPC có thể được sử dụng thay thế hoặc kết hợp với thuốc chống đông máu. IPC được khuyến cáo cho những bệnh nhân phẫu thuật có nguy cơ chảy máu cao và có chống chỉ định dùng thuốc chống đông máu. IPC có lẽ ngăn ngừa huyết khối ở bắp chân hiệu quả hơn so với huyết khối đoạn gần. IPC chống chỉ định ở một số bệnh nhân béo phì hoặc có bệnh động mạch chi dưới. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và nguy cơ chảy máu rất cao ví dụ, sau chấn thương lớn, IPC được khuyến cáo cho đến khi nguy cơ chảy máu giảm và có thể tiêm thuốc chống đông máu. Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới không ngăn chặn huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới hình thành nhưng đôi khi được dùng để ngăn ngừa thuyên tắc phổi ở bệnh nhân có chống chỉ định điều trị chống đông máu hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu tái phát mặc dù đã dùng kháng đông đầy đủ. Nên tránh sử dụng lưới lọc tĩnh mạch chủ trừ khi huyết khối đã được xác trị bằng thuốc bao gồm heparin không phân đoạn liều thấp, heparin trọng lượng phân tử thấp, warfarin, fondaparinux, thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống.Heparin không phân đoạn liều thấp UFH 5000 đơn vị được tiêm dưới da 2 giờ trước khi phẫu thuật và cứ mỗi 12 giờ một lần. Bệnh nhân nằm liệt giường không trải qua phẫu thuật được tiêm dưới da 5000 đơn vị mỗi 12 giờ cho đến khi các yếu tố nguy cơ được đảo trọng lượng phân tử thấp LMWHs hiệu quả hơn UFH liều thấp trong dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và PE. Enoxaparin 40 mg tiêm dưới da một lần/ ngày, dalteparin 5000 đơn vị tiêm dưới da một lần / ngày và tinzaparin 4500 đơn vị tiêm dưới da một lần/ ngày dường như có hiệu quả như nhau. Fondaparinux 2,5 mg tiêm dưới da mỗi ngày ít nhất có hiệu quả như LMWH ở những bệnh nhân đang phẫu thuật chỉnh hình và có thể hiệu quả hơn LMWH sau phẫu thuật chỉnh sử dụng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế mục tiêu INR là 2,0 đến 3,0, được chứng minh là có hiệu quả trong phẫu thuật chỉnh hình nhưng đang được thay thế dần bởi LMWHs và thuốc chống đông đường uống thế hệ mới vì dễ sử dụng hơn. Thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống ví dụ Dabigatran, rivaroxaban, apixaban có hiệu quả và an toàn như LMWH để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và PE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc đầu gối. Đi bộ là biện pháp dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới hiệu quả Tóm lại, cần phải điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cho những bệnh nhân bị bệnh nặng nằm liệt giường và/ hoặc những người đang trải qua một số thủ thuật phẫu thuật. Vận động sớm, kê cao chân và dùng thuốc chống đông máu là các biện pháp phòng ngừa được khuyến cáo. Những bệnh nhân không thể dùng thuốc chống đông máu có thể dùng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng, vớ áp lực hoặc cả hai. Khi điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, luôn có nguy cơ chảy máu trong quá trình sử dụng thuốc chống đông máu. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ giữa các biện pháp trên từng đối tượng bệnh nhân cụ theo dõi trang web thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Bài viết tham khảo XEM THÊM Chẩn đoán và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới Dấu hiệu ung thư phổi di căn xương - tiên lượng điều trị Yếu tố thúc đẩy cơn suy tim cấp nặng lên nhanh chóng Dịch vụ từ Vinmec
Huyết khối tĩnh mạch nông là cục máu đông trong tĩnh mạch nông ở chi trên hoặc dưới, hoặc ít gặp hơn trong một hoặc nhiều tĩnh mạch ngực hoặc vú bệnh Mondor.Huyết khối tĩnh mạch nông ở chi trên phần lớn là do tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đặt catheter tĩnh mạch; giãn tĩnh mạch dường như là yếu tố nguy cơ chính cho chi dưới, đặc biệt là ở phụ nữ. Huyết khối tĩnh mạch nông hiếm khi gây ra các biến chứng nghiêm trọng và ít khi trở thành huyết thường, bệnh nhân có đau, căng cứng, hoặc đau dọc theo tĩnh mạch nông. Da phía trên thường ấm và hồng. Chườm ấm và thuốc chống viêm không steroidĐôi khi cần điều trị thuốc chống đôngĐiều trị huyết khối tĩnh mạch nông thường bao gồm chườm ấm và những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch nông lan rộng, thuốc chống đông ví dụ như heparin với trọng lượng phân tử thấp, fondaparinux thường có lợi. Vẫn chưa biết phác đồ và thời gian tối ưu, nhưng hầu hết các chuyên gia khuyên nên điều trị trong khoảng 1 tháng bằng cách sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp ví dụ enoxaparin 40 mg tiêm dưới da mỗi ngày một lần hoặc fondaparinux 2,5 mg tiêm dưới da mỗi ngày một lần. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới vnha