Trường Tiểu học Sơn Thủy. Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt - Lớp 1C. HĐ3: VIẾT. Năm học: 2022 – 2023. - Cả lớp: + Nghe GV nêu cách viết chữ l, chữ m; cách nối ở chữ l sang a, đánh dấu thanh trên đầu. a. nối chữ m sang e, viết dấu nặng dưới e. + Nhìn mẫu chữ GV viết
CÁCH DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 1. Cách dạy con học giỏi tiếng việt lớp 1 tại nhà không phải phụ huynh học sinh (PHHS) nào cũng biết. Con trẻ không chỉ cần phải học giỏi môn toán mà còn phải học tốt môn tiếng việt. Nhiều PHHS đang loay hoay tìm cách dạy con tập đọc, tập
Cách đánh vần này được dạy trong cuốn tiếng Việt công nghệ Giáo dục lớp 1 (gồm 3 tập, vì chưng NXB Giáo dục nước ta phát hành). Hiện nay tại, công tác phổ thông gồm 2 cuốn sách giáo khoa giờ Việt lớp 1, một cuốn không giống là giờ đồng hồ Việt lớp 1 (gọi là
. Cách dạy trẻ lớp 1 đánh vần chữ cáiLưu ý khi dạy trẻ lớp 1 đánh vầnSử dụng hình ảnh trực quan sinh độngPhương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc luôn đặt ra thách thức với các bậc phụ huynh, nhất là khi trẻ không chịu hợp tác hoặc tỏ ra khó tiếp nhận kiến thức mới. Đa số cha mẹ gặp khó khăn trong việc dạy trẻ lớp 1 đánh vần, một mặt là các con không ghi nhớ hết mặt chữ cái, mặt khác là không hiểu nguyên lý ghép vần trong Tiếng Việt. Giải thích cho bé cách đọc và ghép vần Tiếng vần trở nên khó khăn hơn nữa khi các bậc phụ huynh không có chuyên môn sư phạm. Làm thế nào để cải thiện tình trạng học chữ cái cho trẻ lớp 1, nhất là khi trẻ tỏ ra ương bướng hoặc không hợp tác với người lớn. Dưới đây là phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc hiệu quả nhất hiện nay, được nghiên cứu bởi các chuyên gia ngôn ngữ học Việt đang xem Cách dạy con đọc tiếng việt lớp 1Dạy trẻ lớp 1 học chữ cần có thời gian và sự kiên trìCách dạy trẻ lớp 1 đánh vần chữ cáiBước đầu tiên trước khi dạy trẻ lớp 1 tập đọc, người lớn cần giúp trẻ ghi nhớ rõ 29 chữ cái trong Tiếng Việt. Có rất nhiều cách khác nhau để dạy trẻ chữ cái như dùng bộ thẻ dạy trẻ biết đọc sớm, dạy chữ cái thông qua hình ảnh minh họa, hoặc dạy trẻ học chữ cái thông qua trò chơi học tập vận động,…Đối với trẻ chuẩn bị vào lớp 1, thì việc dạy chữ cái trở nên khó khăn hơn. Bởi giai đoạn này, trẻ chưa thực sự chuẩn bị tâm lý cho vấn đề học tập. Hoạt động chủ đạo của trẻ ở trường mầm non vẫn là “vui chơi” hoặc học mà chơi – chơi mà học. Trẻ cần có thời gian làm quen với hình thức học tập trung và tiếp nhận nhiều kiến thức cùng thế nào để trẻ ghi nhớ 29 chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt?Trẻ không thể ghi nhớ 29 chữ cái trong một sớm một chiều, việc học này có thể kéo dài 2-4 tháng, thậm chí là 6-12 tháng tùy vào khả năng của mỗi trẻ. Do đó, người lớn không được nôn nóng trong quá trình dạy trẻ học chữ cái. Cách dạy trẻ lớp 1 đánh vần cần có quá trình và đi tuần tự các bước, bắt đầu bằng việc nhận dạng 29 chữ cái, thanh dấu, phân biệt nguyên âm và phụ âm, sau đó tiến tới ghép vần và đọc Tiếng trẻ ghi nhớ tốt 29 chữ cái, cha mẹ cần thực hiện những công việc sau– Một là dạy trẻ đều đặn mỗi ngày 2-3 chữ cái. Tùy vào hứng thú và khả năng tiếp nhận kiến thức của trẻ, cha mẹ có thể tăng lên dạy trẻ 4-5 chữ cái/1 ngày. Tuy nhiên, cha mẹ không nên dạy con quá nhiều chữ cái/1 ngày bởi trẻ không thể nhớ hết ngần đấy chữ cái vào ngày hôm sau.– Hai là dạy chữ cái cho trẻ có hình ảnh đi kèm. Hình ảnh minh họa cho chữ cái là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc. Nó có tác dụng gây hứng thú, thu hút sự chú ý của trẻ, giúp trẻ ghi nhớ tốt hơn mặt chữ cái. Ví dụ như dạy đến chữ “a” – người lớn đưa ra hình ảnh “con gà”, dạy đến chữ “g” – cho trẻ xem hình ảnh “con gấu”.– Ba là dạy trẻ học chữ cái mọi lúc mọi nơi trong cuộc sống hằng ngày. Người lớn có thể cho trẻ làm quen với chữ cái thông qua hoạt động sống bình thường. Ví dụ như trong lúc xem tivi, mẹ có thể chỉ cho bé những chữ cái đơn giản và hướng dẫn trẻ đọc theo nó; trong khi đi dạo trên đường phố, cha mẹ có thể chỉ cho bé những biển hiệu đường phố chứa những chữ cái đã học,…Có vô vàn cách dạy trẻ chuẩn bị vào lớp 1, chỉ cần cha mẹ biết đâu là phương pháp phù hợp với con em mình, vừa giúp con học tập hiệu quả mà không đánh mất thời gian vui chơi giải trí vốn trẻ ghi nhớ bảng chữ cái đầu tiênCách dạy trẻ lớp 1 đánh vầnSau khi trẻ nhớ hết 29 chữ cái trong Bảng chữ cái Tiếng Việt, phụ huynh tiến tới dạy trẻ phần thanh dấu bao gồm hỏi, ngã, nặng, sắc, huyền. Kết thúc bước này, người lớn hướng trẻ sang ghép vần đơn Tiếng Việt có 12 nguyên âm đơn bao gồm a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y và 7 nguyên âm đôi được hình ghép từ các nguyên âm đơn ia, yê, ua, uô, ưa, ươ. 17 phụ âm trong Tiếng Việt gồm có b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, t, v, x. Lấy lần lượt phụ âm ghép với nguyên âm đơn rồi thêm dấu và hướng dẫn trẻ cách đánh vần đúng. Ví dụ như ba, bá, bà, bả, bạ, bã,…Cứ như vậy ghép hết phụ âm với nguyên âm đơn có dấu và không dấu, đến khi thuần thục thì chuyển sang ghép phụ âm với nguyên âm đôi có dấu và không dấu. Ví dụ như bia, bía, bìa, bỉa, bĩa, bịa,… Những buổi học chữ đầu tiên, trẻ có thể gặp khó khăn trong cách ghép vần và phát âm, do trẻ chưa hiểu được nguyên lý thực sự của ghép vần Tiếng Việt. Tình trạng này sẽ được cải thiện dài sau 4-5 buổi học khi người lớn chỉ bảo tận tình và dạy trẻ cách phát âm chính xác âm-vần trong Tiếng dẫn trẻ cách ghép vần và phát âm chính xácLưu ý khi dạy trẻ lớp 1 đánh vầnPhương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ làm việc của người lớn và sự hợp tác của trẻ. Trong quá trình dạy trẻ học chữ cái nhất là giai đoạn trẻ chuẩn bị vào lớp 1, người lớn thường đối mặt với tâm lý nôn nóng, vội vã, muốn con nhanh chóng biết đọc biết viết để bắt kịp bạn trước tình huống trẻ mải chơi, không tập trung học bài hoặc “chậm” tiếp nhận kiến thức, đa số trẻ mẹ nóng giận và quát tháo trẻ. Đấy chỉ là tâm lý bình thường của người lớn nhưng vô hình chung làm trẻ sợ hãi và không muốn tiếp tục việc học nữa. Dù chỉ là dạy chữ cái cho trẻ tại nhà, thì bố mẹ vẫn nên ghi nhớ những nguyên tắc sau của giáo dục đó làBình tình, kiên trì với trẻKhông phải đứa trẻ nào cũng có khả năng tiếp nhận bài học giống nhau, do đó với mỗi trẻ riêng biệt người lớn cần lựa chọn cách dạy học thích hợp. Cha mẹ nên hiểu rằng hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mầm non là vui chơi, nhưng đến thời kỳ tiểu học thì hoạt động chủ đạo của trẻ lại là học tập. Trẻ phải có thời gian chuyển đổi và thích nghi dần với cách học tập mới đầu dạy trẻ học chữ cái thường rơi vào tình trạng khó khăn và áp lực. Trẻ chỉ có thể học theo kiểu vừa học – vừa chơi tức là làm quen với chữ cái thông qua trò chơi học tập. Trẻ khó lòng tiếp nhận kiến thức nhanh và nhiều như cha mẹ mong muốn. Dẫu vậy, người lớn cũng nên bình tĩnh và kiên trì với trẻ. Tình trạng trẻ học chữ cái trước khi bước vào lớp 1 sẽ được cải thiện dần theo thời gian, khi mà trẻ nâng cao hơn nữa khả năng nhận thức và tập trung vào giờ gây áp lực cho trẻ trong quá trình học tậpSử dụng hình ảnh trực quan sinh độngTrẻ em có khả năng ghi nhớ tốt vấn đề thông qua hình ảnh trực quan sinh động. Mọi lời giải thích của người lớn sẽ trở nên khó hiểu với trẻ, nếu không có hình ảnh hoặc sự vật miêu tả đi dạy trẻ lớp 1 đánh vần cũng vậy, trẻ dường như gặp khó khăn trong việc ghép các phụ âm với nguyên âm đơn hoặc nguyên âm đôi, không hiểu ghép với nhau sẽ ra chữ gì và phát âm thế nào cho đúng. Người lớn cần có hình ảnh trực quan cho trẻ xem xét để trẻ tiếp thu kiến thức dễ dàng bạn chú ý quan sát sẽ nhận thấy sách, truyện hay tài liệu biên soạn cho trẻ tiểu học đều có hình vẽ hoặc ảnh chụp đi kèm. Mục đích là để gây hứng thú với trẻ, kích thích trẻ ghi ghi nhớ tốt hơn nội dung của tài liệu. Do đó, cách dạy trẻ lớp 1 đánh vần không thể thiếu bộ chữ cái Tiếng Việt có dấu đi kèm, giáo trình dạy học có thể là sách giáo khoa lớp 1 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giáo cụ dạy học thông thường là hình ảnh minh họa, và cách phát âm chuẩn xác của người dạy thêm Nguyên Lý Sạc Không Dây Trên Điện Thoại Là Gì? Nguyên Lý Hoạt ĐộngTạo không khí học tập thoải mái nhất cho trẻ lớp 1Trên đây là phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc dễ dàng, cha mẹ có thể tham khảo và tiến hành dạy trẻ học tại nhà. Cách dạy trẻ lớp 1 thông minh và chủ động trong học tập được chia sẻ tại Blog Các bậc phụ huynh có thể xem chi tiết tại website chính thức.
Dạy và học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1File học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1File học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải nhằm giúp thầy cô có thêm tài liệu tham khảo. Tổng hợp File học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1 này bao gồm 28 bài dạy và học đánh vần cho học sinh lớp 1, gồm chữ cái, nguyên âm, phụ âm... Mời thầy cô cùng tham khảo chi tiết và tải về tổng hợp File học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1 tại đâyDạy học Tiếng Việt cho bé vào lớp 1Chữ cáiaăâbcdđeêghiklmnoôơpqrstuưvxyÂm ghi bằng 2-3 chữ cáitrthnhkhgighngnghphquchiêyêuôươChữ số và dấu12345678910+-><=Nguyên âmaăâoôơeêiyuưPhụ âmcDấu`?~.'TiếngcacàcảcạcácocòcỏcọcócôcồcổcỗcốcơcờcỡcợcớcucùcủcũcụcúcưcừcửcữcựcứTừcó càcó cácó cỗcổ còcá cờcụ cốCâu- Cò có cá- Cô có cờ- Cờ cu cũ- Âm ghi bằng 2-3 chữ cáiPhân tích- Tiếng ca gồm 2 âm, âm c đứng trước, âm a đứng Từ cá cờ gồm 2 tiếng, tiếng cá đứng trước, tiếng cờ đứng sau.Lưu ý Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trênBÀI ĐỌC 2Phụ âmbdđTiếngbabobôbơbebêbibubưdadodôdơdedêdidudưđađođôđơđeđêđiđuđưTừba babe bébi bôbí đỏdỗ bédỡ củe dèdê dễđo đỏđơ đỡbờ đêđi đòđu đủda bòbế béô dùdì Bađỗ đỏđổ đáđá dếCâu- Bò, dê đã có ba bó Bé bi bô bà, bố bế Bà bế bé, bé bá cổ Bà dỗ bé để bé đi đò đỡ e Bố bẻ bí bỏ tích- Tiếng bé gồm 2 âm, âm b đứng trước, âm đứng sau thêm thanh sắc trên âm Từ đi đò gồm 2 tiếng, tiếng đi đứng trước, tiếng đò đứng sau.Lưu ý Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trênBÀI ĐỌC 3Phụ âmhlkTiếnghahohôhơhehêhihuhưlalolôlơlelêlilulưkekêkiâm k chỉ ghép với e, ê, và iTừhạ cờhổ dữhồ cáhả hêê kebé hokẽ hởlá hẹlá đakì cọlọ đỗlơ làle leđi lễkể lểlê lalá cờlọ cổcũ kĩki boCâu- Bé bị ho, bà bế bé, bà dỗ Hè, bé đổ dế ở bờ Bé Hà la bò, bê hả bà?- Ừ, có cả dê ở Dê lạ kì, bé cứ bi bô bố, ở bà có dê kì lạ cơ!- Bà có ô đã cũ, bé cứ bi bô Bố, ô bà đã cũ kĩ!- Cô Kỳ là dì bé Cô Kỳ ca lá lá la Cô Kỳ hò hò lơ, hò ĐỌC 4Phụ âmtnmTiếngtatptôtơtetêtitutưnanonônơnenêninunưmamomômơmemêmimumưTừô tônơ đỏcá mècử tạtủ tono nêba máca mổtử tếna tobố mẹmá nẻcủ từca nômũ nỉnụ càCâu- Bà có na to, có cả củ từ, bí đỏ to Bé la to bố mẹ, nụ cà đã Ô tô đi từ từ để đổ đá ở Bò bê có cỏ, bò bê no Bé Mỹ có mũ Dì Tư đi đò, bố mẹ đi ca Bé Hà có nơ đỏBÀI ĐỌC 5Phụ âmvrsxTiếngvavovôvơvevêvivuvưrarorôrơrerêrirurưsasosôsơsesêsisusưxaxoxôxơxexêxixuxưTừcá rôhè vềxổ sốsu súbó rạtò vòsư tửsố nerổ rávỗ vềxe bòxẻ đábộ rễvở vẽđi xalá sảCâu- Hè về, có ve, ve ra Bé vẽ ve, bé vẽ bê, và vẽ cả ô Hè, bé và và đi mò cá, có cá cờ và cả cá rô Cụ Sĩ có lọ sứ Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ Ở xã ta có cô ca sĩ ở xứ xa ĐỌC 6Phụ âmpphqquTiếngpapopôpơpepêpipypupưphaphophôphơphephêphi phuquaquequêquiquyTừpí popí pôpí pa pí pôphở bòquà quêtổ phóphố xácá quảphì phòcà phêqua phàvỏ quếCâu- Phú pha cà Phi có tô phở Quà quê có vô số quả đu đủ, na, bơ và cả lê- Cụ Sĩ có lọ sứ Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ Đi qua phà để ra phố, bé cứ ĐỌC 7Phụ âmgghngnghTiếnggagogôgơgugưgheghê ghingangongôngơ ngu ngưnghenghênghiTừchú ý gh, ngh chỉ ghép với e, ê, igà gôghế gỗbé ngãnghé ọtủ gỗghi vởngồ ngộcủ nghệgỗ gụghẹ tobỡ ngỡnghĩ kĩgõ mõghê sợcá ngừngô nghêCâu- Cô Tư có ổ gà đẻ- Cụ Tú có tủ gỗ Phố bé có nghề xẻ Quê bà có bể, ở bể có cá ngừ và Bé bị ngã, bà đỡ bé, nghé cứ ngó ĐỌC 8Phụ âmchtrTiếngchachochôchơchechêchichuchưtratrotrôtrơtretrêtritrutrưTừcha mẹche chởtra ngôcá trêchó xùchị Hàchỉ trỏvũ trụchỗ ởchú rểtrở vềdự trữđi chợchữ sốlá trelí tríCâu- Chú Nghi chở bà ra Bé Chi sợ chó Bé pha trà cho bà và Bé Trí đã đi trẻ Cụ Trụ chẻ tre ở Bé và mẹ đi chợ, ở chợ có cá trê thầy cô cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tinCác bé học sinh mới bước vào lớp 1 sẽ gặp khó khăn trong việc là quen với bảng âm vần tiếng Việt cũng như bảng âm tiết. VnDoc hiểu được điều này và đã tổng hợp mẫu bảng và cách đánh vần tiếng việt lớp 1 mới nhất để các phụ huynh tham tài liệu trên, các em học sinh có thể tham khảo thêm Toán lớp 1 và môn Tiếng Việt 1 đầy đủ để học tốt Toán, Tiếng Việt hơn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường khảo thêmCó nên cho trẻ học trước khi vào lớp 1?Quy trình dạy tập viết, chính tả lớp 1Đề thi giữa kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2File đọc tư duy ngôn ngữ cho bé lớp 1Bài luyện viết cho học sinh lớp 1Đề thi giữa kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 3
Giáo án Tiếng Việt 1 năm 2023Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều trọn bộ cả năm là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2023, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các án lớp 1 môn Tiếng Việt 20231. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Em là học sinh2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài a và c3. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Cà cá4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Hai con dê5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài o, ô6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài cỏ, cọ7. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài an - at8. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều b bễ9. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều g, h1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Em là học sinhBài 1 4 tiếtEM LÀ HỌC SINHI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngLàm quen với thầy cô, bạn bèLàm quen với những hoạt động học tập HS lớp 1 đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạnCó tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng, có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học Năng lựcPhát triển năng lực tiếng khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích họcII. Chuẩn bịBộ đồ trongIII. Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động giới thiệu Tiết 1Gv giới thiệu về mìnhGv hướng dẫn hs tự giới thiệu về bản thânGV cho HS chơi trò chơi tìm hiểu và nhớ tên nhauGv sắp xếp chỗ ngồiGiới thiệu SGK, bộ đồ dùng dạy học, dặn dò các khu vực trường, vệ sinh…Tiết 2Hs lắng ngheHS giới thiệu cá nhân- to trước lớpHS tham gia trò chơiHs ghi nhớHs thực hành, hs lắng ngheB. Giới thiệu bài mở đầua Kĩ thuật viết Hướng dẫn cầm bút, dơ bảng, tư thế ngồi viếtGiới thiệu các nét cho hsNét thẳng đứngNét thẳng ngangThẳng xiên tráiThẳng xiên phảiCong kínOCon hở phải,tráiCNét khuyết xuôi, nét khuyết ngượcNét hấtGV hướng dẫn hs ghi các nétGv hướng dẫn hs viết vởHs lắng ngheHs chú ý và thực hành theo hướng dẫn của giáo viênHS viết bóng, viết bảng conHS viết vở Luyện viết 1Gv giới thiệu các nét phụ nếu còn thời gianNét chữMinh họa1. Nét công cong râuTiết 3b Kĩ thuật đọcHS nhìn hình 2 Em đọc. GV Trong hình 2, Hai bạn nhỏ làm gì?Sang học kì 2 học sinh sẽ có hai tiết đọc sách vì vậy hs cần cố gắng học thật tốt môn TV để có thể đọc sách và tìm hiểu nội dung hay trong sáchHai bạn nhỏ làm nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi sáchHs lắng ngheGv hướng dẫn tư thế ngồi đọcc Hoạt động nhómHướng dẫn hs nhìn hình 3 và trả lời câu hỏi ?- Các bạn trong hình đang làm việc gì?- Hoạt động nhóm giúp các em điều gì?Gv hướng dẫn cách thảo luận nhóm, vai trò thảo luận dẫn hs thử thảo luận nhómHs lắng nghe- Hoạt động nhóm- Hs trả lời- Hs lắng ngheHs thực hànhd Nói – phát biểu ý kiếnHướng dẫn hs nhìn tranh 4 và trả lời câu hỏi- Các bạn nhỏ đang làm gì?- Khi các bạn phát biểu ý kiến, tay, tư thế ngồi của các bạn như thế nào?Gv hướng dẫn cách phát biểuHướng dẫn hs thực hành phát biểuPhát biểu ý kiến- Hs trả lời- Hs trả lờiHs trình bàyHs thực hành phát biểue Học với người thânHs quan sát tranh thứ 5 và hỏi hs đang làm gì?Gv nêu ý nghĩa việc học ở nhà và cách chia sẻ với ba mẹf Hoạt động trải nghiệm – đi tham quanHs quan sát tranh thứ 6 và hỏi hs đang làm gì?Gv hướng dẫn các lưu ý khi đi tham quan – trải nghiệmg Đồ dùng học tập của học sinhGiáo viên giới thiệu các đồ dung dạy học, hướng dẫn cách sử dụng, bảo vệ đồ dung dạy giới thiệu các kí hiệu tổ chức hoạt động dạy học S SGK B Bảng V; VởHs trình bàyHs lắng ngheHs trả lờiHs lắng ngheHs lắng nghe và ghi nhớHS thực hànhTiết 4h Cùng học hát bài Chúng em là học sinh lớp 1Gv giới thiệu bài hátHS lắng ngheHS cho hs nghe mẫuHướng dẫn hs hát từng câuHs lắng ngheHs hátTrao đổi hs cảm nhận về bài hátCho hs hát lại bài hátHs trả lờiHS hátC. Dặn dòGv nhận xét tiết dạy dặn do cho tiết sauHS lắng nghe2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài a và cBài 1a cI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngNhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu+ âm chính” caNhìn tranh hình minh họa, phát âm được âm a, c. Tự phát hiện được âm a, âm c, nhìn tranh đoán tiếng có âm a, được âm a, c trong bộ chữViết được âm a, c, ca2. Năng lựcPhát triển năng lực tiếng khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích học Chuẩn bịBộ đồ trong Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động giới thiệuGv giới thiệu cho học sinh sách giáo khoa, bộ đồ dùng môn TV,…Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bàiHs quan sát, ghi nhớHs đọc lại tên đề bàiB. Chia sẻGv đưa lên bảng hình cái Hs Đây là cái gì?Cái caGv chỉ tiếng caGv nhận xét – kết luậnHs đọc cá nhân, nhóm, tổ caC. Khám pháGv phân tích tiếng ca; tiếng ca gồm âm c, âm a. Âm nào đứng trước?Hs trả lời âm c đứng trước, âm a đứng cầu hs nhắc lạiHs nhắc lại cá nhân, nhóm, tổGv hướng dẫn cách đánh vần c – a -caHs nhắc lại cá nhân, nhóm, tổGv củng cố, nhận 2D. Luyện tậpBài tập 3 Mở rộng vốn từGv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán từ có âm a, đọc nhỏ tiếng không có âm aGv chiếu từng hình trên bảngGv chiếu từ kèm theo tranhGv cho Hs đọc lại từ vừa đọcBài tập 4 Tương tự mở rộng vốn từ các từ có âm cHs thảo luậnHs đọc to hình- trả lời có vần a hay khôngHs đọc toHs đọcHs thực hành tương tựBài tập 5 Gv nêu yêu cầuHs lắng ngheGv giới thiệu âm a được viết các con chữ in thường và in cho hs chơi trò chơi- ai nhanh hơn để tìm nhanh bằng bảng quan sát, đọc lại, ghi nhớHs chơi trò chơiTiết 3Gv cho hs đọc lại hai trang vừa họcHs đọc âm, đánh vần tiếng, đọc Tập viếtGv giới thiệu bảng con và cách dùng bảng conHs quan sát, thực hànhGv hướng dẫn quy trình viết chữ avề độ cao, các nét- hướng dẫn hs viết bóngCho hs viết bảng conHs thực hành viết bóngHs viết bảng conGv hướng dẫn quy trình viết chữ cvề độ cao, các nét- hướng dẫn hs viết bóngHs thực hành viết bóngCho hs viết bảng conHs viết bảng conTương tự quy trình khi cho học sinh luyện viết chữ dẫn học sinh viết và nhận xét theo nhómHs viết theo nhóm và nhận xét theo nhóm3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mìnhHs trình bày – Cả lớp nhận xétE. Củng cố, dặn dòGv củng cố đọc lại âm a, c, nhận xét tiết họcHs lắng nghe3. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Cà cáBài 2Cà cáI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngNhận biết các dấu huyền, sắcNhìn tranh hình minh họa, phát âm được các tiếng cà, cá. Tự phát hiện được dấu huyền, dấu sắcTìm được dấu huyền, sắc trong bộ chữViết được tiếng cá, cà2. Năng lựcPhát triển năng lực tiếng khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích học Chuẩn bịBộ đồ trong Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động kiểm tra bài cũ và giới thiệuKiểm tra c, a, caGv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài cà, cáGiới thiệu dấu sắc / nét xiên phải và dấu huyềnnét xiên tráiHs đọc, ghiHs đọc lại tên đề bàiHs ghi nhớB. Chia sẻGv đưa lên bảng hình cái Hs Đây là quả gì?Quả càGv chỉ tiếng càGv nhận xét – kết luậnTương tự với từ cáHs đọc cá nhân, nhóm, tổC. Khám pháGv phân tích tiếng cà; tiếng cà gồm âm gì? Có dấu tích tiếng càÂm c, aDấu huyềnHs trả lời âm c đứng trước, âm a đứng sau dấu huyền trên đầu âm cầu hs nhắc lạiHs nhắc lại cá nhân, nhóm, tổGv hướng dẫn cách đánh vần c – a –ca – huyền-càHs nhắc lại cá nhân, nhóm, tổGv củng cố, nhận tự khi phân tích tiếng Luyện tậpBài tập 3Mở rộng vốn từGv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán từ có dấu huyền, đọc nhỏ tiếng không có dấu chiếu từng hình trên bảngGv chiếu từ kèm theo tranhGv cho Hs đọc lại từ vừa đọcBài tập 4 Tương tự mở rộng vốn từ các từ có dấu sắcHs thảo luậnHs đọc to hình- trả lời có dấu huyền hay khôngHs đọc toHs đọcHs thực hành tương tựBài tập 5 Gv nêu yêu cầuHs lắng ngheHướng dẫn Hs dùng thước và bút chì thực hành nối tiếng với hình tương ứngGv yêu cầu hs đọc lại tiếng vừa họcGv nhận xétHs thực hànhHs đọcNhận xétTiết 2Gv cho hs đọc lại hai trang vừa họcHs đọc âm, đánh vần tiếng, đọc Tập viếtGv nêu lại quy trình dạy viết chữ c, a chữ caGv viết mẫu chữ càHs viết bảng conHs viết bóng – bảng conHướng dẫn hs nhận xétHs viết theo nhóm và nhận xét theo nhóm3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mìnhLuyện viết chữ cái tương tự luyện viết chữ càHs trình bày – Cả lớp nhận xétE. Củng cố, dặn dòGv củng cố đọc lại tiếng cà, cá nhận xét tiết họcHs lắng nghe4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Hai con dêBài 3Hai con dêI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngNhận biết được các nhân vật trong truyệnKể lại theo tranh các phân đoạn của câu truyện một cách ngắn gọnHát và múa theo bài Chúng em là học sinh lớp Một2. Năng lựcPhát triển năng lực tiếng việt đặc biệt khả năng sử dụng ngôn ngữCó khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích học4. Chuẩn bịTranh trongIII. Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động giới thiệuGv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài Hai con dêGiới thiệu các nhân vật trong truyện qua tranh ảnhGv giới thiệu bối cảnh câu truyện, tạo hứng thú cho học đọc theoHs nhắc và phân biệt các nhân vậtHs ghi nhớB. Chia sẻGv cho hs xem câu truyện/ nghe kể chuyệnGv dựa vào các tranh kể lần 1Gv dựa vào tranh kể lần 2- hỏi các câu hỏi theo từng tranhHs chú ý quan sát/ lắng ngheHs lắng ngheHs lắng nghe và trả lời câu hỏiHướng dẫn, khuyến khích hs kể câu chuyện từng tranh dựa vào câu hỏi vừa trả lờiGv nhận xét – tuyên dươngHs kể cá nhân, nhóm, tổC. Tìm hiểu ý nghĩa câu truyệnCâu truyện khuyên con điều gì?Thảo luận nhóm đôi, trình bàyE. Củng cố, dặn dòGV nhận xét tiết học – Nếu có hs kể được ý chính toàn bộ câu truyện- tuyên dươngHs lắng nghe5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài o, ôBài 4 2 tiếto, ôI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngNhận biết được chữ o, ôNhìn tranh hình minh họa, phát âm được o, ô, co, cô. Tự phát hiện được tiếng có chứa âm o, ôTìm được âm o, ô trong bộ đồ được tiếng o, ô, co, cô2. Năng lựcPhát triển năng lực tiếng khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích học3. Chuẩn bịBộ đồ trongIII. Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động kiểm tra bài cũ và giới thiệuKiểm tra cà, cáGv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài o, ôHs đọc, ghiHs đọc lại tên đề bàiB. Chia sẻ - khám phá- Dạy âm oGv đưa lên bảng hình kéo co và hỏi hs đây là hoạt động gì?.Vậy cô có tiếng co. Trong tiếng co có âm gì chúng ta đã được học?Còn một âm chưa được học là âm o. Hôm nay chúng ta học âm ai phát hiện chữ o giống hình dạng gì?Hs phân tích tiếng coĐánh vần tiếng co cờ- o- coKéo coâm lớp cá nhân, nhóm, đồng thanh oQuả bóng, quả trứngc đứng trước, o đứng sauHs đánh vần cá nhân, nhóm, tổĐọc trơn coCoGv nhận xét- Tương tự với âm ôC. Luyện tậpBài tập 2Mở rộng vốn từ tiếng có âm oGv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán hình ảnh chứa từ có âm o đọc nhỏ tiếng không có âm nhận xétGv chiếu từng hình trên bảngGv chiếu từ kèm theo tranh, kèm chữGv cho Hs đọc lại từ vừa đọcBài tập 4 Tương tự mở rộng vốn từ các từ có vần ôHs thảo luận- trình bàyHs đọc to hình- trả lời âm o hay khôngHs đọc và chỉ âm o trong các từHs thực hành tương tựBài tập 5 Gv nêu yêu cầuHs lắng ngheGv chiếu hình như trong SGK, yêu cầu hs khoanh tròn lên bảng- chơi trò chơi ai nhanh mắt, nhanh tayGv nhận xétHs thực hànhHs chơi - chỉ vào và đọc to từ vừa tìm đượcNhận xétTiết 2Gv cho hs đọc lại hai trang vừa họcHs đọc âm, đánh vần tiếng, đọc Tập viếtGv giới thiệu chữ o, co, ô, cô mẫu chữGv nêu quy trình dạy viết chữ o, ô chữ co, côGv viết mẫu chữ oGv viết chữ coHs quan sátHs quan sátHs viết bóng – bảng conHs viết bóng – bảng conHướng dẫn hs nhận xétHs nhận xét theo nhóm;3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mìnhLuyện viết chữ cá tương tự luyện viết chữ càTương tự dạy viết ô, côGv giới thiệu chữ o, ô viết thường và viết hoaĐưa liên tục các chữ, hs khoanh tròn chữ o, ô thường và viết hoaHs trình bày – Cả lớp nhận xétHs quan sátHs khoanh trònE. Củng cố, dặn dòGv củng cố đọc lại tiếng cà, cá nhận xét tiết họcHs lắng nghe6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài cỏ, cọBài 5 2 tiếtCỏ, cọI. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngNhận biết được dấu hỏi, nặngNhìn tranh hình minh họa, phát âm được cỏ, cọ Tự phát hiện được tiếng có chứa thanh hỏi, nặngTìm được thanh hỏi, ngã trong bộ đồ đọc tốt các từ trong được tiếng cỏ, cọ, cổ cộ2. Năng lựcPhát triển năng lực tiếng khả năng cộng tác, chia sẻ với Phẩm chấtHs yêu thích họcII. Chuẩn bịBộ đồ trongIII. Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động kiểm tra bài cũ và giới thiệuKiểm tra o, ôGv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài cỏ, cộHs đọc, ghiHs đọc lại tên đề bàiB. Chia sẻ - khám phá- Dạy cỏ- giới thiệu thanh hỏiGv đưa lên bảng tiếng cỏ và hỏi hs đây là gì?.Vậy cô có tiếng cỏ. Trong tiếng cỏ có âm gì chúng ta đã được học?Còn một dấu thanh chưa được học là dấu hỏi. Hôm nay chúng ta làm quen với dấu thanh tìm nhanh dấu hỏi trong bộ đồ dùngVậy ai phát hiện dấu hỏi giống hình dạng gì?Hs phân tích tiếng cỏĐánh vần tiếng co cờ- o- co- hỏi-cỏCỏâm c, lớp dấu hỏiHS tìmMóc, lưỡi câu…c đứng trước, o đứng sau, dấu hỏi trên đầu âm oHs đánh vần cá nhân, nhóm, tổĐọc trơn cỏCỏGv nhận xét- Tương tự với tiếng cọ - thanh nặngC. Luyện tậpBài tập 2Mở rộng vốn từ tiếng thanh hỏiGv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán hình ảnh chứa từ có thanh hỏi đọc nhỏ tiếng không có thanh hỏi/ hoặc vỗ tay nhận xétGv chiếu từng hình + từ trên bảngGv chiếu từ kèm theo tranh, kèm chữGv cho Hs đọc lại từ vừa đọcBài tập 3 Tương tự mở rộng vốn từ các từ có thanh nặngHs thảo luận- trình bàyHs đọc to hình- trả lời có thanh hỏi hay khôngHs đọc và chỉ thanh hỏi trong các từHs thực hành tương tựBài tập 4 Tập đọcHs lắng ngheGv chiếu hình như trong SGK, yêu cầu hs luyện đọc các từ theo tanh- nhóm đôiHướng dẫn HS thi đọc giữa các nhómGv hỏi hs về ý nghĩa các từ vừa đọcGv giải thích nghĩa các từGv nhận xétHs thực hành – nhóm đôiHs đọc + Nhận xét nhóm bạnHs trả lờiHs lắng ngheTiết 2Gv cho hs đọc lại hai trang vừa họcHs đọc âm, đánh vần tiếng, đọc Tập viếtGv giới thiệu chữ cỏ, cọ, cổ, cộ mẫu chữGv nêu quy trình dạy viết chữ cỏ, cọ, cổ, cộLưu ý vị trí thanh hỏi, nặngGv viết chữ cỏGv viết mẫu cọGv viết mẫu cổGv viết mẫu cộHs quan sátHs quan sátHs chú ýHs viết bóng – bảng con – đọc toHs viết bóng – bảng con – đọc toHs viết bóng – bảng con – đọc toHs viết bóng – bảng con – đọc toHướng dẫn hs nhận xétHs nhận xét theo nhóm;3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mìnhGiáo viên giải thích cộHs trình bày – Cả lớp nhận xétHs lắng ngheE. Củng cố, dặn dòGv củng cố đọc lại cỏ, cọ và yêu cầu hs đọc lại bài tập đọc nhận xét tiết họcHs lắng ngheTập Viết sau bài 1I. Mục tiêu1. Kiến thức – Kĩ năngTô đúng c chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện Viết 1, tập Năng lựcPhát triển năng lực tiếng Phẩm chấtHs yêu thích họcII. Chuẩn bịSlide, Tranh chữ Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động học tập của HsHỗ trợ của GVA. Hoạt động giới thiệuKiểm tra o, ôGv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài Tập Viết a, c, caHs lắng ngheHs đọc lại tên đề bàiB. Chia sẻ - khám phá- Dạy cỏ- giới thiệu thanh hỏiGv đưa lên bảng tiếng cỏ và hỏi hs đây là chữ gì?.Vậy cô viết mẫu chữ c trên c cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ gồm 1 nét nét công hở tráiCách viết Đặt bút dưới dòng kẻ thứ 3 viết nét cong trái, đến dòng kẻ thứ 2 thì dừng chú ý lắng viết chữ c viết bóngChữ a cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm nét nào?Nét cong kín và nét móc ngượcGv hướng dẫn hs viết Đặt bút dưới DK 3 viết nét cong kín, từ điểm cuối nét 1, lia bút lên DK3 viết nét moc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng ca viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý lia bút từ chữ c qua chữ aHs lắng nghe và thực hành viết chữ a- bóngHs chú ýC. Luyện tậpGv hướng dẫn, dặn dò học sinh mở vở TV tô và viếtChú ý tác phong ngồiHs tô và viết vào vởHs lưu ýE. Củng cố, dặn dòGv củng cố a, c, ca yêu cầu hs đọc lại bài, nhận xét tiết họcHs lắng nghe7. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài an - atKẾ HOẠCH BÀI DẠYLỚP 1 TIẾNG VIỆTBài 55 an – atThời lượng 2 tiếtTiếng Việt lớp 1 tập 1 trang 102, 103 sách Cánh DiềuI. Mục tiêu Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và năng lực sau1. Phẩm chất chủ yếu- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái bước đầu biết cảm nhận về vẻ đẹp của giàn mướp, từ đó hình thành tình cảm với thiên nhiên.2. Năng lực chung- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong Năng lực đặc thù+ Đọc- Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần Đọc đúng vần an, at, tiếng từ có vần an, at. Đọc đúng và rõ ràng bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc tốc độ vừa phải 40 tiếng/ 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó bướm, giàn mướp, khe khẽ .+ Viết đúng chữ viết thường. an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư thế.+ Nói Nói rõ ràng các ý tưởng, ý kiến thảo luận các câu hỏi trong nội dung bài Hiểu bài tập đọc Giàn Phương pháp và phương tiện dạy học Phương pháp dạy học chính- Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đọc tổ, đọc cả lớp, thi Tổ chức hát thư giãn. Phương tiện dạy học- Máy tính có kết nối internet, máy chiếu, bộ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Giáo viên- Tranh, Video được quay sẵn về giàn Tranh ảnh về nhà hát, thợ hàn, màn, con ngan, cái bát, hạt đỗ, quả Học sinh- Bộ đồ Vở bài tập Tiếng việt,tập Các hoạt động họcTiết 1Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GVHoạt động học tập của HSHoạt động 1 Khởi động 5 phút- Mục tiêu Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói rõ ràng ý kiến bản thân về sự khác nhau của vần an và vần Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức Đọc cá nhân, tổ , cả lớp-Hôm nay các em sẽ được học hai vần mới. Bạn nào đọc được hai vần mới này?+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.Sử dụng đồ dùng che từng âm a, n rồi nhập lại = an.+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.Sử dụng đồ dùng che từng âm a, t rồi nhập lại = at.+ GV chỉ vào từng chữ, mời cả lớp Bạn nào phân tích, đánh vần được 2 vần mới này?- GV Hãy so sánh vần an và vần at khác nhau chỗ nào?- GV chỉ vào mô hình từng vần, mời HS đánh vần, đọc trơnat anat an- Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài- Chúng ta vừa học được học 2 vần mới nào?- Các em có muốn biết được trong bài học hôm nay, những tiếng gì có vần mới học không, chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động tiếp theo nhé? - an, at- 2 HS đọc a – n - an-2 HS đọc a – t - at- Cả lớp đọc an, at- 1 HS Vần an âm a đứng trước, âm n đứng sau. -> a – n - an- 1 HS Vần at âm a đứng trước, âm t đứng sau. -> a – t - at- 1 HS 2 vần khác nhau là+ Vần an có âm a đứng trước, âm n đứng sau.+ Vần at có âm a đứng trước, âm t đứng HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, tổ, cả lớp->a – nờ – an / an->a – tờ – at / atHS nhận xét chỉnh sửa bài- Cả lớp nói vần an, vần at- Có ạ!Sản phẩm đánh giá kết quả Học sinh đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói được được rõ ràng về sự khác nhau giữ vần an và vần at. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp động 2 Khám phá BT 1 Làm quen 15 phút- Mục tiêu Nhìn chữ, đọc đúng tiếng từ mới có vần an, vần Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức Đọc cá nhân, đọc nhóm, cả lớp; hộp đồ Dạy từ khóa bàn 8 phút- GV chỉ vào cái bàn, hỏi Đây là cái gì?- GV giải thích Cái bàn dùng để ngồi học, làm việc hoặc ăn GV tiếng mới hôm nay ta học là tiếng Trong tiếng bàn, vần nào là vần chúng ta đã học? Và tiếng bàn có thanh gì?- Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng bàn?- GV chỉ vào mô hình tiếng bàn, mời HS đánh vần, đọc trơnbbànàn-Y/c HS ghép vần an và tiếng bàn- Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài- 1 HS trả lời cái bàn- 1 HS nhắc lại bàn- 1 HSTL vần đã học an , thanh 1 HS tiếng bàn có âm b bờ đứng trước, vần an đứng sau, dấu huyền đặt trên âm a -> bờ – an – ban- huyền- bàn/ HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, tổ, cả lớp->bờ - an – ban – huyền – bàn/ bàn- HS ghép an, bàn- Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa Dạy từ khóa nhà hát 7 phút- GV chỉ vào tranh hình nhà hát, hỏi Trong vẽ gì?- GV Nhà hát là nhà được xây dựng lớn chuyên dùng làm nơi trình diễn các tiết mục nghệ thuật sân khấu cho mọi người xem như nhà hát thành phố, nhà hát cải lương, nhà hát kịch trung ương- GV từ mới hôm nay ta học là từ nhà Trong từ nhà hát, tiếng nào là tiếng chúng ta đã học?- Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng hát?- GV chỉ vào tiếng hát, y/c cả lớp đọc - GV chỉ vào mô hình từ nhà hát, mời HS phân tích, đọc trơnnhànhà hát hát- Y/c HS ghép vần at và từ nhà hát- Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài- Chúng ta vừa học được học 2 tiếng mới nào?- Bạn nào đọc lại được 2 tiếng mới này?- Chúng ta vừa học được học từ mới nào?- Bạn nào đọc lại được từ mới này?- Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài- 1 HS trả lời nhà hát- 1 HS nhắc lại nhà 1 HSTL Tiếng đã học là tiếng 1 HS tiếng hát có âm h hờ đứng trước, vần at đứng sau, dấu sắc đặt trên âm a -> hờ – at – hát- sắc- hát/ HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, tổ, cả lớp- 1 HS từ nhà hát có tiếng nhà đứng trước, tiếng hát đứng nhà hát- HS ghép at, nhà hát-Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài- 1 HS nói tiếng bàn, tiếng HS bờ - an – ban – huyền – bàn/ bàn; hờ - at – hat – sắc – hát/ hát- nhà hát- 1 HS đọc nhà hát- Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bàiSản phẩm đánh giá kết quả Học sinh phân tích, đọc đúng tiếng từ mới. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp tác, chia động 3 Luyện tập BT 2 15 phút- Mục tiêu+ Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần at.+ Viết đúng chữ viết thường. an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức Cá nhân, cả lớp, quan Mở rộng vốn từ BT 2 5 phút- GV chiếu nội dung BT 2 lên màng hình;- Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy nêu tiếng thích hợp với mỗi tranh?- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời cả lớp GV BT 2 y/c Hãy tích những tiếng có vần an, vần at. Cô mời cả lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn thành BT Mời 1 HS nói kết quả Cùng với HS nhận xét bài HS quan sát- HS trả lời nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan- 1 HS Cả lớp cùng đọc nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan- Cả lớp mở vở,làm bài cá nhân vào 1 HS nói nhãn, hàn, bát, hạt , màn, ngan- Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa Tập viết bảng con- BT 4 10 phút- GV giới thiệu chữ mẫu an, at, bàn, nhà hát, mời 1 HS GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ mẫuan, at, bàn, nhà hát- Y/c HS viết chữ vào bảng Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng cho cả lớp nhận Cùng với HS nhận xét bài 1 HS đọc an, at, bàn, nhà hát- Chú ý, quan sát- Cả lớp viết bài vào bảng Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bàiSản phẩm đánh giá kết quả Học sinh ngồi đúng tư thế viết đúng đẹp các chữ an, at, bàn, nhà hát. Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập hết tiết 1 Y/c HS cất bảng con. Vừa hát bài Cả nhà thương nhau vừa nhún theo điệu nhạc. 5 phútTIẾT 2Hoạt động 4 Tập đọc BT 3- Mục tiêu Đọc đúng và rõ ràng, tốc độ vừa phải bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó bướm, giàn mướp, khe khẽ.- Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, thi Giới thiệu bài 3 phút- GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ tên bài Bạn nào biết bài tập đọc có tên là gì?- GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc- GV Trong tên bài, tiếng nào có vần an?- GV chiếu lên màng hình video được quay sẵn về giàn GV Em quan sát video, em nhìn thấy những gì?- GV Bài tập đọc này nói về giàn mướp của bạn GV sau đây mời các em luyện đọc bài tập đọc Giàn mướp để biết thêm về giàn mướp của bạn Hà 1 HS trả lời Giàn mướp- Cả lớp đọc Giàn mướp- 1 HS Tiếng Giàn có vần an- Quan sát, theo 1 HS Giàn mướp có nhiều nụ hoa và quả. Có nhiều con bướm bay xung quanh giàn Hướng dẫn HS luyện đọc 25 phúta HS nghe GV đọc mẫu toàn bàiYêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết thúc một mướp nhà Hà vừa ra nụ đã thơm mát// Lắm hôm/ Hà vừa đếm nụ hoa vừa khe khẽ hát cho giàn mướp nghe // Có cả đàn bướm về tụ họp // Có lẽ nhờ thế mà mùa hè năm đó// giàn mướp sớm ra quả//Theo dõi, theo từng dòng thơ và chú ý cách nghỉ chức cho HS đọc tiếng, từ ngữ- Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc hoặc dễ phát âm sai do phát âm tiếng địa phương trên slide đã in đậm các từ ngữ khóMN bướm, giàn mướp, khe khẽ, sớmMB ra, nụ, lắm, lẽ, năm,- GV chiếu lên màng hình tranh giàn mướp, giải nghĩa từ giàn mướp vật gồm nhiều thanh tre, nứa đan hay ghép lại với nhau, thường đặt nằm ngang trên cao, dùng cho cây leo- Chỉ bảng, cho HS đọc các từ ngữ. Lưu ý, chỉ bất kì không theo thứ tự. Nếu từ nào HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc Nhiều HS đọc to trước lớp mỗi em đọc một tiếng, bạn này đọc xong mời bạn Theo dõi, quan sát- HS đọc cá nhân, đồng thanh từng dòng chức cho HS đọc từng câu- GV Bài có mấy câu?- Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp Cùng với HS nhận xét bạn đọc Tổ chức HS đọc cả bài- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 2 GV theo dõi , hỗ trợ những nhóm đọc chưa Tổ chức cho HS thi đọc đúng , một lượt 2HS/ Hỏi+ Nhóm nào đọc đúng, không vấp, rõ ràng?+ Thế nào là đọc tốt?- GDHS Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, biết ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, dấu HSTL bài có 4 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi bạn 1 câu trong bài; luân phiên nhau đến hết ý Bạn đầu tiên đọc cả tên 2 HS cùng bàn đọc bài với Các nhóm lần lượt xung phong cặp HS bất kì thi đua đọc với nhau. Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bạn HS trả lời+ Nhóm đọc đúng, không vấp, rõ ràng là...+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không vấp, không quá chậm, không quá nhanh, biết ngắt dòng…- 2 HS đọc phẩm đánh giá kết quả HS đọc đúng các từ ngữ trong bài , đọc đúng các câu, ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc đúng cả bài tập động 5 Tìm hiểu bài đọc 5 phút- Mục tiêu Hiểu và trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức Đọc thầm, đọc cá nhân. Hỏi Bài tập Y/c Hãy khoanh tròn vào ý đúng?- Hãy đọc thầm bài tập đọc giàn mướp và làm bài tập vào VBT Tiếng Việt, tập 1- Tổ chức cho HS trình bày đáp án GV Bài đọc cho em biết điều gì?- GV nhận xét, chốt ý. GDHS Chúng ta quan tâm, dành tình cảm đến những cảnh vật xung quanh mình là góp phần bảo vệ thiên nhiên môi HS thực hiện cá nhân. Khoanh vào ý đúnga Giàn mướp thơm Hà khẽ hát cho giàn mướp HS đọc đáp án đúng. Cả lớp đọc đồng thanh Giàn mướp thơm Hà khẽ hát cho giàn mướp HS trả lời Giàn mướp rất thơm, bạn Hà rất thích và thường hát cho giàn mướp nghe, nên giàn mướp sớm ra phẩm đánh giá kết quả HS hiểu được Hà rất yêu thích giàn mướp, thường hát cho giàn mướp nghe nên giàn mướp sớm ra động 6. Tổng kết giờ học 3’Giáo viên cùng học sinh nhận xét về giờ học.+ Ưu điểm, nhược điểm nếu có+ Dặn dò Dặn học sinh về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài 56 Sói và Sóc8. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều b bễb bễI. Phát triển1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều- Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã và dấu ngã ; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ b và tiếng có dấu ngã mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính+ thanh” bê, Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số b, bễ, số 2, số Phát triển các năng lực chung và phẩm chất- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn Tranh, ảnh, mẫu VBT Tiếng Việt 1, tập Bảng CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTiết 1A. KIỂM TRA BÀI CŨ- Trò chơi “Hái táo”, xếp vào giỏ “ê”, giỏ “l” dê, đê, dế, lá, le le, Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc SGK Tiếng Việt 1, tập một.B. DẠY BÀI MỚI1. GV chỉ bảng giới thiệu bài- Hôm nay, các em sẽ học 1 âm và chữ cái mới âm b và chữ chỉ chữ b trên bảng lớp, nói b bờ. HS cá nhân, tổ, lớp nhắc lại Các em cũng học thêm 1 thanh và dấu thanh mới thanh ngã và dấu ngã . GV chỉ chữ bễ, nói bễ. HS cá nhân, tổ, lớp nhắc lại Chia sẻ và khám phá BT1 Làm quen Âm b và chữ b- GV chỉ hình con bê trên màn hình / bảng lớp, hỏi Đây là con gì? Con bê.- GV viết bảng bê. Cả lớp đọc Phân tích tiếng bê+ GV Trong tiếng bê, có 1 âm các em đã học. Đó là âm nào? HS âm ê.+ GV Ai có thể phân tích tiếng bê? 1 HS Tiếng bê gồm có 2 âm âm b đứng trước, âm ê đứng sau.+ HS cá nhân, tổ, lớp nhắc lại Đánh vần tiếng bê.+ GV đưa mô hình tiếng bê, HS cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn bờ - ê - bê / bê.+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm bê.* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm bờ.* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm ê.* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm GV giới thiệu chữ b in thường, chữ b viết thường và chữ B in hoa ở tr. 24, Tiếng bễ- GV chỉ hình cái bễ lò rèn trên màn hình / bảng lớp Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho lửa to hơn, mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ Đây là tiếng GV viết bảng bễ. Cả lớp đọc Phân tích tiếng bễ+ GV Ai có thể phân tích tiếng bễ? 1 HS Tiếng bễ gồm có 2 âm âm b đứngtrước, âm ê đứng sau, dấu ngã đặt trên âm ê à 1 số HS nhắc lại.+ GV Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? HS Tiếng bễ có thêm dấu. GV Đó là dấu ngã; đặt trên chữ ê. GV giới thiệu dấu ngã. GV đọc bễ. Cả lớp Đánh vần tiếng bễ.+ GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ. GV cùng HS đánh vần nhanh bê - ngã - bễ, thể hiện bằng động tác tay* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm bễ.* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm bê.* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm ngã.* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm bễ.+ GV hướng dẫn HS gộp 2 bước đánh vần HS cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơnbờ - ê - bê - ngã - bễ / bễ không chập tay. Củng cố- HS nói lại chữ và dấu thanh, tiếng mới học là chữ b, dấu ngã, tiếng HS ghép chữ trên bảng cài bê, bễ. GV mời 3 HS đứng trước lớp, giơ bảng cài để các bạn nhận Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều g, hBài g, hA. Mục đích, yêu cầu1. Phát triển năng lực ngôn ngữ- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; cách đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với mô hình “âm đầu + âm chính + thanh” ga, Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, Bé Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, Phát triển các năng lực chung và phẩm chất- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài tập Đồ dùng dạy – học- Giáo viên + Tranh ga nhà ga, hồ, tranh bài tập đọc+ Nội dung bài tập đọc Bé Hà, bé Lê- Học sinh + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng conC. Hoạt động dạy và họcTiết 1I. Bài cũ Lần lượt 3 học sinh đọc lại bài Ở bờ đê- Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọcII. Dạy bài mới1. Giới thiệu bài âm và chữ cái g, h- GV chỉ chữ g, nói gờ – HS cả lớp, cá nhân gờ Làm tương tự với h- GV giới thiệu chữ G, H in hoa2. Chia sẻ, khám phá BT 1 Làm quen Âm g và chữ g- GV chỉ vào hình ảnh nhà ga? Đây là cái gì? Nhà ga- GV viết chữ g, chữ a. HS nhận biết g, a = ga. Cả lớp ga. GV giải nghĩa ga/ nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn Phân tích tiếng ga có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng GV giới thiệu mô hình tiếng ga. GV cùng HS đánh vần ga – gờ - a – ga thể hiện bằng động tác tay 1 lần- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, tổ, lớp gờ - a – ga/ Âm h và chữ h thực hiện như âm g và chữ g. HS nhận biết hờ - ô – dấu huyền = hồ- Phân tích tiếng hồ. Đánh vần hờ - ô – hô – huyền – hồ/ Củng cố HS nói lại 2 chữ/ 2 tiếng mới học- HS ghép bảng cài chữ ga, hồ3. Luyện tập Mở rộng vốn từBài tập 2 Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?GV yêu cầu Chỉ từng hình theo thứ tự cho cá nhân – lớp nói tên từng sự vật hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả HS1 chỉ các hình trên bảng lớp, nói các tiếng có âm g gấu, gừng, gà, HS2 nói các tiếng có âm h hổ, hoa hồng, hành- GV chỉ từng hình, cả lớp Tiếng hổ có âm h, tiếng gấu có âm g, ...- Cho HS nói thêm tiếng có âm g, có âm Tập đọc Bài tập 3- GV chỉ hình minh họa bài Bé Hà, bé Lê giới thiệu bài Bài có bốn nhân vật Hà, bà, bé Lê, ba của xác định lời nhân vật trong từng tranh Tranh 1 là lời Hà. Tranh 2 câu 1 lời bà, câu 2 lời Hà. Tranh 3 lời của Hà. Tranh 4 Lời ba GV đọc mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình Luyện đọc từ ngữHS cá nhân, lớp nhìn bài trên bảng, đọc các từ ngữ đã gạch chân theo thước chỉ của GV Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé 2- Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh+ GV Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 tranh+ GV chỉ từ dưới hình1. HScá nhân, nhóm, tổ, cả lớp đọc trơn Hà ho, bà ạ+ GV chỉ từ dưới hình2. HS cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp đọc trơn Để bà bế bé Lê đã+ GV chỉ từ dưới hình3. HS đọc A, ba! Ba bế Hà!+GV chỉ từ dưới hình4. HS đọc Ba bế cả Hà, cả bé Lê. GV Hình ảnh của ba bế hai chị em Hà.+ GV chỉ theo tranh cho HS đọc lại nối tiếp cá nhân/ từng cặp.- Thi đọc cả bài.+ Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi+ HS cá nhân, nhóm, tổ thi đọc bài.+ Cả lớp đọc đồng thanh cả Tìm hiểu bài đọc+GV Qua bài đọc, em hiểu được điều gì?+HS Hà rất thích được bà và ba bế./ Hà rất yêu bà và ba./ Mọi người trong gia đình Hà rất quan tâm, yêu quý nhau./…* Cả lớp nhìn SGK đọc lại các từ ở trong 2 trang sách vừa viết Bảng con- BT4GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS Viết g, h+Chữ g Cao 5 li gồm 2 nét nét cong kín như chữ o, thêm một nét khuyết dưới bên phải.+ Chữ h Cao 5 li gồm 2 nét, nét khuyết trên và nét móc hai đầu.+ HS viết bảng con g, h. HS giơ bảng, GV nhận Viết ga, hồ+ HS đọc ga và nói chữ nào viết trước, chữ nào viết sau . Đọc hồ và nói cách viết tiếng hồ.+ GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn HS cách viết.+ HS viết bảng con ga, hồ 2 lần4. Củng cố, dặn dò- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà cho người thaanh nghe. Xem trước bài 13, chuẩn bị cho bài Khuyến khích các em tập viết trên bảng nội dung giáo án rất dài, 566 trang nên chúng tôi chỉ trình bày một số mẫu tiết học, mời bạn kéo xuống cuối bài nhấn vào nút "Tải về" để tải file đầy đủ giáo án Tiếng Việt bộ Cánh Diều đầy đủ cả án lớp 1 bộ sách Cánh Diều đầy đủ các mônGiáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh DiềuGiáo án môn Toán lớp 1 bộ sách Cánh DiềuGiáo án môn Tự nhiên và xã hội lớp 1 bộ sách Cánh DiềuGiáo án môn Đạo Đức lớp 1 bộ sách Cánh DiềuGiáo án môn Âm nhạc lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án môn Mĩ thuật lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án môn Giáo Dục Thể Chất lớp 1 sách Cánh DiềuGiáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Cánh DiềuSách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều là cuốn sách được nhiều người quan tâm, đánh giá cao bởi có nhiều điểm mới so với SGK hiện hành, hình thức trình bày đẹp, phù hợp với nội dung Chương trình giáo dục phổ thông mới, với phương pháp dạy học hiện đại… Mời các bạn cùng tải giáo án Cánh Diều về để tham khảo nhé!Ngoài Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.
Vài năm gần đây, việc xuất bản sách giáo khoa tiếng Việt lớp 1 làm nhiều bậc phụ huynh hoang mang bởi có nhiều bài học không thích hợp với tư duy của trẻ. Vậy trẻ có thể học những gì với bộ môn tiếng Việt lớp 1? Cách học tiếng Việt lớp 1 nào giúp trẻ hoàn thiện kỹ năng và tiếp thu nhanh? Cách học tiếng Việt lớp 1 hiện đại không chỉ dạy con biết đọc, biết viết mà còn dạy cách tiếp thu nhanh bài học nhanh, nhớ lâu và có thể kết hợp nhuần nhuyễn thành phần tiếng Việt. Học tiếng Việt lớp 1 là học gì? Trước khi bước vào lớp 1, trẻ đã có từ 5 – 6 năm nghe bố mẹ, ông bà, anh chị sử dụng tiếng Việt trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, và 3 – 4 năm tập nói bắt đầu từ 1 âm tiết đến khi biết sử dụng tiếng Việt để biểu đạt suy nghĩ, tâm tư, tình cảm. Ví dụ như “Con yêu mẹ nhiều lắm!”, “Con nhớ bố!”, “Con thích bánh vị socola”…. Điều đầu tiên, bố mẹ cần nắm rõ, học tiếng Việt là học gì, nhất là đối với học sinh lớp 1. Vì đây là cột mốc quan trọng cho những năm tháng sau này hình thành thói quen ngôn ngữ. Học tiếng Việt là học tiếng nói của người Việt mình và học chữ Quốc ngữ. Đối với trẻ học lớp 1, cách học tiếng Việt lớp 1 là chỉ cần học Bảng chữ cái viết thường và viết hoa. Các thành phần Thanh điệu, phụ âm đầu, phụ âm cuối, nguyên âm. Kỹ năng viết Viết đúng chính tả. Kỹ năng nói Không quá chú trọng vào phát âm do ảnh hưởng tiếng vùng/miền. Kỹ năng đọc đọc được các âm tiết khó, đánh vần to rõ các từ khó trong tiếng Việt. Nhiều bậc giáo sư, tiến sĩ dành cả đời để nghiên cứu tiếng Việt. Với các con trong độ tuổi học lớp 1, bố mẹ hãy hướng dẫn con học tiếng Việt một cách thoải mái nhất. Từ đó khơi gợi niềm đam mê học tập trong bé “Học không phải áp lực”. Kết hợp hình ảnh là cách học tiếng Việt lớp 1 thú vị và dễ nhớ Cách học tiếng Việt lớp 1 tại nhà tiếp thu nhanh cho bé Cách dạy con học tiếng Việt lớp 1, cách dạy trẻ học tiếng Việt lớp 1 hay cách dạy bé học tiếng Việt lớp 1 đều là một cả. Vậy thì bố mẹ nên dạy trẻ học tiếng Việt lớp 1 tại nhà như thế nào? Muốn trẻ tiếp thu nhanh, bố mẹ hãy hướng sự tập trung của trẻ vào bài học. Cùng MarryBaby bắt đầu thôi. 1. Bước 1 Ưu tiên dạy con học chữ viết thường Khi dạy con sử dụng một ngôn ngữ có truyền thống lâu đời như tiếng Việt, bố mẹ hãy cho con làm quen với chữ viết trước nhé. Có 2 loại chữ viết chữ viết thường, viết hoa và viết in hoa. Đa phần, trong tất cả các loại văn bản, chữ viết thường mới là chữ viết chủ đạo. Chữ viết hoa cũng xuất hiện nhưng với tỷ lệ nhỏ. Vì thế, bố mẹ hãy ưu tiên cho con học thành thạo chữ viết thường. Sau đó, có thể chuyển sang chữ viết hoa và nhớ giải thích cho con biết rằng có nhiều cách thể hiện chữ viết hoa. 2. Bước 2 Phát âm từng chữ cái, đánh vần từng âm tiết Cách dạy con học tiếng Việt lớp 1 và cách học đánh vần tiếng Việt lớp 1 không quá khó. Nhưng sẽ khiến các bậc phụ huynh dễ lùi bước khi trẻ chưa thực sự hiểu những điều bố mẹ truyền đạt. Cho nên, cách học đánh vần tiếng Việt lớp 1 sẽ bắt đầu từ phát âm từng chữ cái và đánh vần theo từng âm tiết. Chữ cái và phát âm không thể tách rời, vì thế khi trẻ đã viết được bảng chữ cái, bố mẹ hãy áp dụng cách dạy nhớ mặt chữ và phát âm cùng lúc nhé. Mỗi khi dạy đến chữ cái nào, hãy hướng sự tập trung của con đến chữ cái ấy. Kèm theo đó là phát âm to rõ cho trẻ lặp lại nhiều lần. Bảng chữ cái tiếng Việt là thứ bé cần làm quen và ghi nhớ sớm Hơn nữa, bố mẹ cũng có thể sử dụng những tấm flashcard đầy màu sắc và hình ảnh minh họa để bài học không nhàm chán. Và tuyệt chiêu chính là học đi đôi với sở thích của con để bé cảm thấy thích thú khi học bài. Ví dụ, bé rất thích ăn táo, bố mẹ hãy phân tích từ táo có cấu tạo thế nào, viết làm sao, phát âm dễ hay khó… Bước 3 Tập đọc và tập viết cùng lúc Một cách dạy trẻ học tiếng Việt lớp 1 giúp con nhớ bài lâu hơn và dễ thuộc hơn chính là tập đọc và tập viết cùng lúc. Bé sẽ cảm thấy thế nào khi tự mình có thể đọc được và viết được từ táo – một loại trái cây mà con vô cùng vô cùng yêu thích. Sử dụng cách này có thể kích thích khả năng đọc và viết những từ ngữ khác. Đồng thời, khi não bộ và tay hoạt động cùng lúc, phản xạ với mặt chữ khi con tự đọc và viết sẽ nhanh thuộc hơn và ghi nhớ lâu. Bước 4 Đọc sách cho trẻ nghe hàng ngày Đọc sách cho bé nghe hàng ngày cũng là cách học tiếng Việt lớp 1 và giúp con thêm yêu chữ viết, thêm yêu ngôn ngữ mẹ đẻ mà con đang sử dụng. Đây cũng là cách dạy bé học tiếng Việt lớp 1 khá hữu ích. Bố mẹ đọc sách không trực tiếp giúp con nhớ mặt chữ hay phát âm chuẩn mà khơi gợi niềm đam mê học chữ của con. Hãy đọc những câu chuyện bé thích từ đó giải thích cho con hiểu biết đọc – biết viết có thể giúp con tự đọc và hiểu những dòng chữ. Ngay cả hình ảnh, poster hay biển quảng cáo con đều có thể tự đọc được mà không cần bố mẹ hỗ trợ. Hãy tạo lập thói quen thích đọc sách càng sớm càng tốt. Thời gian đầu, bố mẹ có thể đồng hành cùng con, đọc tất cả các chủ đề liên quan đến cuộc sống hàng ngày. Sau đó, từ từ tách dần để trẻ cảm nhận được nỗ lực của mình đã có kết quả. Thực hành đọc và viết là cách học tiếng Việt lớp 1 hiệu quả Bố mẹ và con là bạn đồng hành! Cách học tiếng Việt lớp 1 có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều từ bố mẹ. So với ngày xưa, các bậc phụ huynh ngày nay đã nhận thức được mình cần làm gì để hỗ trợ con khi con bước vào lớp 1. Những điều cần làm là Tôn trọng những sở thích và ý kiến của con về việc học tiếng Việt lớp 1. Đặt mình vào vị trí của con xem con nghĩ gì và tạo sự tin tưởng để con có thể đặt niềm tin và bố mẹ. Dành thời gian cho con nhiều hơn thay vì gửi ông bà, gửi cô giáo,… Đây chỉ là bước đầu của con khi bắt đầu học tiếng và học chữ. Bé rất cần bố mẹ bên cạnh và đồng hành cùng chúng với những điều mới mẻ. Vì thế, bố mẹ đừng áp đặt suy nghĩ của mình lên trẻ mà hãy từ tốn khuyến khích, khuyên răng nhé! Sau một buổi học, trẻ không thể nhớ hết các chữ cái hay các từ đã phát âm và đánh vần. Bố mẹ đừng quá lo lắng quá. Hãy kiên trì với con thì sẽ có được kết quả như mong đợi. Cách học tiếng Việt lớp 1 nhanh nhất và hiệu quả nhất chính là khơi gợi niềm thích thú và đam mê trong trẻ. AN HYCác bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
Những điều mới mẻ đối với học sinh lớp 1. Khi bắt đầu lên lớp 1, các bé được học môi trường hoàn toàn mới. Từ làm quen với bạn mới đến học những kiến thức mới ở trường lớp mà không còn chỉ ăn, chơi như khi còn học mẫu giáo. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Và một trong những môn học chính các bé được tiếp cận là Tiếng Việt lớp 1. Tiếng Việt là môn học giúp các bé phát triển khả năng tiếng mẹ đẻ của bản thân. Với tài liệu học tiếng Việt lớp 1 sẽ giúp các bé phát triển khả năng này. Đối với học sinh lớp 1, các bé chủ yếu sẽ học cách đọc chữ, từ, câu và đoạn ngắn. Trong tài liệu tiếng Việt lớp 1 sẽ giúp các bé hoàn thiện các kỹ năng tập đọc lớp 1. Ngoài ra, trong tài liệu sẽ có những bài tập viết, giúp các bé phát triển khả năng viết văn thông qua cách dùng từ, kết hợp từ, câu. Những chú ý để học tốt môn Tiếng Việt lớp 1. Tiếng việt là tiếng mẹ đẻ nên đôi khi các bé sẽ khi môn học này dễ. Nhưng không phải như vậy, người xưa có câu “phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Do đó, tiếng Việt sẽ không đơn giản nếu các bé lười học. Trong Tiếng Việt, hay mắc sai lầm trong cách phát âm các chữ như “l” và “n” hay “tr” và “ch”. Ngoài ra, các dấu các bé cũng rất dễ phát âm sai dấu ngã sẽ phát âm thành dấu sắc, dấu hỏi lại phát âm thành dấu nặng. Khi mới chỉ là học sinh lớp 1, các bé cũng rất dễ dùng từ sai nghĩa nên các bé lưu ý. Đây là những điểm cần lưu ý cho các bé lớp 1 khi học tiếng Việt. Với những điều này, các mẹ nên quan tâm chú ý với các bé để sửa cho các bé hàng ngày. Hình ảnh bản mềm Bản mềm Tài liệu học tiếng Việt lớp 1 Bản mềm Tài liệu học tiếng Việt lớp 1 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp. Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm Tài liệu học tiếng Việt lớp 1. Tải thêm tài liệu tiểu học Tải tài liệu miễn phí ở đây
cách dạy sách tiếng việt lớp 1